vanban.org

Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/09/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2013/QĐ-UBND · 27/08/2013
Kon Tum Ban hành 08/06/2012 Hiệu lực 18/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND Về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 22/2012/QĐ-UBND
06/09/201337/2013/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 18/06/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 06/09/2013 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum _____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

Căn cứ Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Tài chính- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 05/04/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp chuyên đề về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 598/SGDĐT-KHTC ngày 31/5/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu học phí giáo dục mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:

1. Học phí giáo dục mầm non, phổ thông năm học 2012-2013:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/ tháng

TT Cơ sở giáo dục công lập Vùng và mức thu
Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3
1 Mầm non 52.000 30.000 25.000
2 Trung học cơ sở 40.000 23.000 19.000
3 Trung học phổ thông 52.000 30.000 25.000

- Phân vùng:

+ Vùng 1: Gồm 6 phường Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh của thành phố Kon Tum.

+ Vùng 2: Gồm 4 phường của thành phố Kon Tum (Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi) và 6 thị trấn của 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy.

+ Vùng 3: Gồm các xã còn lại.

- Về đối tượng miễn, giảm học phí: Ngoài các đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, thực hiện miễn học phí cho học sinh dân tộc thiểu số ở cấp học mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn phải đóng học phí, ngân sách địa phương cấp bù cho các cơ sở giáo dục phần học phí được miễn đối với học sinh dân tộc thiểu số vùng phải đóng phí.

Từ ngày 01/9/2012, bãi bỏ Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

2. Học phí đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề năm học 2011-2012 và 2012-2013:

a. Học phí đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp:

- Trình độ đại học:

(Đơn vị tính: 1.000 đồng/hs/tháng)

Nhóm ngành Năm học 2011-2012 Năm học 2012-2013
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 260 378
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 280 432
3. Y dược 300 513

- Các trình độ đào tạo khác: Được tính theo hệ số so với trình độ đào tạo đại học.

Trình độ đào tạo Hệ số so với đại học
1. Trung cấp chuyên nghiệp 0,7
2. Cao đẳng 0,8
3. Đại học 1

b. Học phí đào tạo nghề (trung cấp nghề):

Đơn vị tính: 1.000 đồng/hs/tháng)

TÊN MÃ NGHỀ Năm 2011 Năm 2012
1. Báo chí và thông tin; pháp luật 180 207
2. Toán và thống kê 190 216
3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội 200 225
4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản 220 252
5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 250 279
6. Nghệ thuật 280 315
7. Sức khỏe 290 324
8. Thú y 310 351
9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 320 351
10. An ninh, quốc phòng 340 387
11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 360 405
12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường  và bảo vệ môi trường 370 414
13. Khoa học tự nhiên 380 432
14. Khác 390 441
15. Dịch vụ vận tải 430 486

- Đối với học phí dạy nghề: Thực hiện mức đóng học phí năm 2012 bắt đầu từ tháng 4/2012. Sau tháng 12/2012, nếu Hội đồng nhân dân  tỉnh chưa ban hành mức thu học phí mới, thì tạm thời áp dụng mức thu trên của năm 2012 cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh có quy định mới.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội và các đơn vị có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề công lập thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Mục lục Bấm để đi tới điều