vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của các Sở, ngành, địa phương — Quyết định 37/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2017/QĐ-UBND · 14/06/2017
Quảng Ngãi Ban hành 30/10/2012 Hiệu lực 09/11/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế lập, quản lý và sử dụng Qũy giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi · 37/2012/QĐ-UBND
25/06/201741/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/11/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 107/2008/QĐ-UBND Lập và ban hành quy định về quản lý, sử dụng quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi · 107/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của các Sở, ngành, địa phương

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Cùng với thời điểm lập dự toán hàng năm, lập dự toán ngân sách tỉnh bổ sung hàng năm cho Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh. Quản lý nguồn ngân sách bổ sung hàng năm cho Quỹ giải quyết việc làm tỉnh; nguồn vốn đã chuyển sang và cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi và tiền lãi thu được từ cho vay Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi trình ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn hằng năm từ Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh cho các huyện, thành phố;

c) Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi theo dõi tình hình cho vay và thu hồi nợ từ nguồn Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi;

d) Quyết định phân phối tiền lãi thu được cho các đối tượng;

đ) Có trách nhiệm quản lý phần tiền lãi dành cho cơ quan quản lý, theo dõi cấp tỉnh do Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh chuyển qua để sử dụng phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành cho vay Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi của các cơ quan câp tỉnh.

Hàng năm lập dự toán chi và quyết toán các khoản chi theo quy định tại điểm 3 mục II Thông tư số 73/2008/TT-BTC ngày 01/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng Quỹ giải quyết việc làm địa phương và kinh phí quản lý Quỹ quốc gia về việc làm;

e) Kiểm tra, đánh giá kết quả cho vay của Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm, báo cáo kết quả cho ƯBND tỉnh.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a) Hàng năm, trên cơ sở dự toán ngân sách tỉnh bổ sung cho Quỹ giải quyêt việc làm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định bổ sung vốn cho Quỹ giải quyết việc làm của tỉnh Quảng Ngãi;

b) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định phân bổ vốn hằng năm từ Quỹ giải quyết việc làm tỉnh cho các huyện, thành phố;

c) Hướng dẫn, quản lý, kiểm tra việc sử dụng kinh phí quản lý, điều hành Quỹ này và Quỹ dự phòng rủi ro của Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi;

d) Bố trí kinh phí quản lý Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi trong dự toán chi quản lý hành chính của các cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội theo phân cấp ngân sách hiện hành;

đ)  Phối hợp, kiểm tra, giám sát việc sử dựng, điều hành Quỹ giải quyết việc làm tỉnh;

e) Thực hiện thu các khoản hỗ trợ của các tổ chức và cá nhân cho Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi;

g)  Phê duyệt dự toán và quyết toán các khoản chi từ nguồn lãi thu được qua Quỹ giải quyêt việc làm tỉnh Quảng Ngãi do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

a) Hàng năm, phối hợp vói Sở Lao động - rrhương binh và Xã hội và Sở Tài chính xây đựng kế hoạch bố trí bổ sung nguồn vốn cho Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi;

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định phân bổ vốn hằng năm từ Quỹ giải quyết việc làm tinh cho các huyện, thành phố;

      b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, đánh giá tình hình và kết quả cho vay vốn từ Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi.

4. Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm

a) Tiếp nhận nguồn vổn do Sả Tài chính chuyển sang và chuyển vốn đến Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội ở các huyện đê cho vay theo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh. Sử dụng phần nguồn vốn ủy thác đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và được hưởng phí ủy thác theo đúng quy định của Quy chế này;

b) Thực hiện hạch toán kế toán riêng đối với các khoản cho vay từ Quỹ giải quyết việc làm tỉnh. Hàng quý, 6 tháng, năm, Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi báo cáo số liệu kết quả và tình hình thực hiện; kết quả thu hồi nợ (cả gốc và lãi vay) nguồn Quỹ này cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh;

c) Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp trong tỉnh tổ chức cho vay, thu hồi nợ và bảo tồn nguồn vốn của Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi đảm bảo đúng theo Quy chế này;

d) Hàng quý, 6 tháng, năm, chỉ đạo Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện báo cáo ủy ban nhân dân cùng cấp (qua cơ quan Lao động - Thương binh - Xã hội cùng cấp) về kết quả và tình hình thực hiện cho vay vốn Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi tại huyện, thành phố;

e) Thực hiện trích chuyển lãi cho vay của giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi theo quy định của Quy chế này

5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo việc cho vay Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi đảm bảo hiệu quả, đúng quy định của Nhà nước;

b) Chỉ đạo các phòng, ban liên quan và UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức cho vay, trong đó chịu trách nhiệm chính về đối tượng vay vốn; tính khả thi của dự án, mục tiêu giải quyết việc làm; kiểm tra đánh giá kết quả cho vay và thu hồi nợ của Quỹ giải quyết việc làm tỉnh;

c) Hàng năm, thực hiện việc trình Hồi đồng nhân dân huyện, thành phố trích ngân sách huyện, thành phố chuyển sang Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay theo Quy chế này;

d) Quản lý và phân bổ phần tiền lãi quy định tại khoản 2, điều 16 Quy chế này cho các đối tượng thụ hưởng; chỉ đạo công tác thanh, quyết toán khoản kinh phí này đảm bảo đúng quy định của Nhà nước;

đ) Tổng hợp kết quả cho vay, thu hồi nợ và xử lý nợ rủi ro trên địa bàn quản lý, gửi báo cáo định kỳ theo quý, 6 tháng, năm về UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

e) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, các phòng chức năng liên quan của huyện, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện xác nhận các loại thủ tục, giấy tờ của người lao động liên quan đến việc vay vốn theo Quy chế này;

g) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi để nhân dân biết rõ Quy chế này.