Điều 14. Xử lý nợ bị rủi ro
1) Đối với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân gây ra tốn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2) Xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan
Đối tượng được xem xét xử lý nợ rủi ro; nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của khách hảng; nguyên tắc; biện pháp xử lý; hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro áp dụng theo quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chírih sách xã hội và Thông tư số 161/2010/TT-BTC ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ và theo các văn bản hướng dẫn của Ngân hành Chính sách xã hội.
3) Thẩm quyền và trách nhiệm xử lý nợ bị rủi ro
a) Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định xóa nợ (gốc, lãi) cho khách hàng vay bị rủi ro trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh.
b) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch “ Đầu tư, Ngân hàng Chính sách Xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi tổ chức kiểm tra hồ sơ đề nghị xóa nợ cho khách hàng, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
c) Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: Quyết định khoanh nợ cho khách hàng vay vốn bị rủi ro trên cơ sở đề nghị của Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi.
d) Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh:
Quyết định gia hạn nợ đối với hộ vay vốn trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi.
Trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Quảng Ngãi quyết định khoanh nợ đối với các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn Ngân sách thành phố Quảng Ngãi.
Tổng hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ, gửi Phòng Tài chính — Kế hoạch thành phố Quảng Ngãi trình Chủ tịch UBND thành phố Quảng Ngãi quyết định xóa nợ đối với các khoản nợ bị thiệt hại bị rủi ro từ nguồn vốn Ngân sách thành phố Quảng Ngãi, báo cáo cho Hội đồng nhân dân thành phố Quảng Ngãi.
Tổng họp các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn Ngân sách tỉnh đối với các khoản nợ đề nghị xóa nợ từ các huyện, thành phố ừình Sở Tài chính để chủ trì, phối họp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch - Đầu tư tổ chức kiểm tra và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định xóa nợ.
Tổng hợp các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn Ngân sách tỉnh đối với các khoản nợ đề nghị khoanh nợ từ các huyện, thành phố trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh có Quyết định cho khoanh nợ.
Tổ chức chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng quy định tại Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng chính sách xã hội.
đ) Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện:
Quyết định gia hạn nợ đối với hộ vay vốn trên địa bàn huyện.
Trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội huyện quyết định khoanh nợ đối với các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn Ngân sách huyện.
Tổng hợp hồ sơ đề nghị xóa nợ, gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch trình Chủ tịch UBND huyện quyết định xóa nợ đối với các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn Ngân sách huyện.
Tổng hợp các khoản nợ bị thiệt hại rủi ro từ nguồn vốn Ngân sách tỉnh đối với các khoản nợ đề nghị khoanh nợ, xóa nợ gửi Ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi để tổng hợp trình Chủ tịch ƯBND tỉnh, Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh quyêt định xử lý theo Quy chế này.
e) Đối với nguồn vốn ủy thác do ủy ban nhân dân huyện, thành phố chuyển sang Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay giải quyết việc làm: Trách nhiệm xử lý nợ rủi ro do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, thành phố quyết định theo Quy chế này và trên cơ sở đê nghị của Phòng Tài chính – Kê hoạch, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện, thành phố nơi cho vay.
4. Nguồn vốn xử lý nợ rủi ro
a) Nguồn vốn để xóa nợ cho khách hàng được sử dụng từ Quỹ dự phòng rủi ro. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp, Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi và Giám đốc Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện báo cáo cơ quan Tài chính cùng cấp để trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.
b) Nguồn vốn để gia hạn nợ, khoanh nợ cho khách hàng được tính trong tổng nguồn vốn ủy thác hoạt động hàng năm của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Giao Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi làm chủ tài khoản và quản lý Quỹ dự phòng rủi ro theo quy định của Nhà nước. Nguồn vốn để hình thành Quỹ dự phòng rủi ro của Quỹ giải quyết việc làm tỉnh Quảng Ngãi được trích từ nguồn thu lãi cho vay.