vanban.org

Điều 8. Chuyển giao, ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản — Quyết định 37/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/10/2014 Thay thế: 74/2014/QĐ-UBND · 17/10/2014
Nghệ An Ban hành 01/08/2011 Hiệu lực 11/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 74/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 37/2011/QĐ-UBND
27/10/201474/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chuyển giao, ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản

1. Tài sản là tang vật vi phạm hành chính do người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu, người có thẩm quyền của cơ quan cấp tỉnh và Đội kiểm soát liên ngành của tỉnh ra quyết định tịch thu thì chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản; Riêng đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do Hạt kiểm lâm cấp huyện ra quyết định tịch thu thì chuyển cho Chi cục kiểm lâm tỉnh để chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản bán đấu giá theo định kỳ do hai bên quy định; Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền của cơ quan cấp huyện trở xuống ra quyết định tịch thu thì chuyển giao cho Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện để tổ chức bán đấu giá mà không phải ký hợp đồng bán đấu giá. Trong biên bản chuyển giao phải ghi rõ tài sản chuyển giao và các hồ sơ giấy tờ có liên quan.

2. Đối với tài sản do cơ quan Thi hành án dân sự chuyển đến để bán đấu giá thì hợp đồng bán đấu giá tài sản được ký kết giữa chấp hành viên được phân công thi hành bản án với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

3. Đối với tài sản Nhà nước thì hợp đồng bán đấu giá được ký kết giữa lãnh đạo cơ quan quản lý tài sản với các tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

4. Tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, tài sản là quyền sử dụng đất ở trong vùng nông thôn được đưa ra bán đấu giá hạn chế thì hợp đồng bán đấu giá được ký kết giữa người có thẩm quyền quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất hoặc người đứng đầu cơ quan phát triển quỹ đất với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

5. Tài sản là tang chứng, vật chứng trong quá trình tố tụng thì hợp đồng bán đấu giá tài sản được ký kết giữa thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

6. Tài sản bị tịch thu sung quỹ theo bản án, quyết định của Tòa án thì hợp đồng bán đấu giá tài sản được ký kết giữa cơ quan tài chính với tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp.

7. Tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh thì hợp đồng bán đấu giá được ký kết giữa người có quyền xử lý tài sản đó theo thỏa thuận trong hợp đồng cầm cố, thế chấp, bảo lãnh theo quy định của pháp luật với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

8. Đối với các loại tài sản khác thì hợp đồng bán đấu giá tài sản được ký kết giữa chủ tài sản, chủ sở hữu tài sản hoặc người được ủy quyền với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.

9. Việc ký kết hợp đồng bán đấu giá tài sản; chuyển giao tài sản bán đấu giá thực hiện theo quy định của pháp luật.