vanban.org

Điều 11. Đăng ký tham gia đấu giá tài sản — Quyết định 37/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/10/2014 Thay thế: 74/2014/QĐ-UBND · 17/10/2014
Nghệ An Ban hành 01/08/2011 Hiệu lực 11/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 74/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 37/2011/QĐ-UBND
27/10/201474/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đăng ký tham gia đấu giá tài sản

1. Người không được tham gia đấu giá tài sản:

a) Người không có năng lực hành vi dân sự, người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

b) Người làm việc trong tổ chức bán đấu giá tài sản nơi thực hiện việc bán đấu giá tài sản đó hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó; người trực tiếp giám định, định giá tài sản hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của người đó;

c) Người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản; người ra quyết định tịch thu tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; người có thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước; người ký hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá tài sản để bán đấu giá tài sản nhà nước; cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật;

d) Người không có quyền hoặc không đủ điều kiện mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật;

e) Người đã trúng đấu giá trước đó nhưng từ chối mua tài sản đối với trường hợp tài sản được tổ chức bán đấu giá lần 2 trở lên; Người rút lại giá đã trả theo Điều 17 của Quy chế này;

g) Người đã vi phạm quy định cuộc đấu giá tài sản thì không được tham gia đấu giá đối với tài sản đó nếu tài sản đó phải tổ chức lại cuộc đấu giá khác.

2. Người tham gia đấu giá tài sản có thể ủy quyền cho người khác tham gia theo quy định của pháp luật.

3. Người tham gia đấu giá tài sản khi nộp đơn đăng ký tham gia đấu giá phải nộp phí tham gia đấu giá và khoản phí này không được hoàn lại theo quy định hiện hành trừ trường hợp cuộc bán đấu giá không được tổ chức.

4. Những người đủ điều kiện đăng ký tham gia đấu giá phải nộp một khoản tiền đặt trước do tổ chức bán đấu giá tài sản và người có tài sản bán đấu giá thỏa thuận quy định nhưng tối thiểu là 01% và tối đa không quá 15% giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá. Khoản tiền đặt trước được nộp cho tổ chức bán đấu giá tài sản.

a) Tiền đặt trước chỉ được giữ trong thời gian đấu giá. Trường hợp người đã nộp tiền đặt trước mua được tài sản bán đấu giá thì khoản tiền đặt trước được trừ vào giá mua, nếu không mua được tài sản bán đấu giá thì khoản tiền đặt trước được trả lại cho người nộp ngay sau khi cuộc bán đấu giá kết thúc;

b) Người đã nộp tiền đặt trước được lấy lại khoản tiền đặt trước trong các trường hợp sau:

- Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không đủ tư cách để tham gia đấu giá;

- Người không trúng đấu giá được trả lại khoản tiền đặt trước ngay sau khi cuộc đấu giá kết thúc;

- Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng rút lại hồ sơ trong thời hạn nhận hồ sơ đăng ký đã quy định.

c) Người đã nộp tiền đặt trước không được lấy lại khoản tiền đặt trước trong các trường hợp sau:

- Người đã đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng thì khoản tiền đặt trước đó thuộc về tổ chức bán đấu giá tài sản;

- Người trả giá từ vòng 2 trở đi trả giá thấp hơn giá đấu giá của vòng đấu đó do đấu giá viên công bố thì khoản tiền đặt trước của người đó thuộc về tổ chức bán đấu giá;

- Tại cuộc bán đấu giá tài sản, người đã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả thì khoản tiền đặt trước của người đó thuộc về tổ chức bán đấu giá tài sản;

- Tại cuộc bán đấu giá, khi đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá tài sản đã công bố người mua được tài sản bán đấu giá mà người này từ chối mua tài sản thì khoản tiền đặt trước của người từ chối mua thuộc về người có tài sản bán đấu giá. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì khoản tiền đặt trước của người từ chối mua thuộc về cơ quan có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Đối với tài sản thi hành án dân sự thì khoản tiền đặt trước của người từ chối mua thuộc về cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thi hành án.