Điều 13. Hệ thống giao thông
Mạng đường thành phố và khu vực:
Tuyến đường ở phía Bắc khu đô thị là đường khu vực có mặt cắt ngang B=40 với 6 làn xe (trong đó: lòng đường và dải phân cách =25,5m, vỉa hè =2x7,25m).
Tuyến đường ở phía Đông khu đô thị là tuyến đường vào khu Liên hợp thể thao Quốc gia có mặt cắt ngang B=40m (trong đó: lòng đường và dải phân cách =25,5m, vỉa hè =2x7,25m).
Tuyến đường ở phía Tây khu đô thị là đường khu vực có B=43m bao gồm 4 làn xe (trong đó :lòng đường và dải phân cách =2x7,5m, vỉa hè =2x7,5m, mương =13m)
Tuyến đường ở phía Nam khu đô thị là đường liên khu vực với mặt cắt ngang B=50m bao gồm 4 làn xe cơ giới, 4 làn xe thô sơ (trong đó lòng đường và dải phân cách =34, vỉa hè =2x8m).
Mạng đường nhánh bên trong khu đô thị được quy hoạch trên nguyên tắc đảm bảo sự liên hệ giữa các công trình công cộng, như nhà trẻ, trường học, giữa các nhóm nhà ở bên trong khu đô thị một cách thuận lợi, đồng thời cũng tạo được mối liên hệ với hệ thống đường khu vực và thành phố ở xung quanh.
Mặt cắt ngang của đường nhánh có B=13,5m đến 17,5m với bề rộng lòng đường 7,5m, vỉa hè rộng từ 3¸5m. Lối vào nhà có mặt cắt B£11,5m.
Bãi đỗ xe:
Yêu cầu đối với các công trình công cộng, các khu nhà ở chung cư cao tầng và các biệt thự khi thiết kế, xây dựng phải đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân các công trình này, chỉ tiêu đất dành cho nhu cầu này được tính vào đất xây dựng công trình.
Đối với nhu cầu đỗ xe công cộng từ nơi khác đến với thời gian đỗ ngắn (dưới 6 giờ) thì đất dành xây dựng các bãi đỗ xe này được tính là đất bãi đỗ xe công cộng, (tập trung), có diện tích 6215m2.