Điều 55. Thu hồi đất trong trường hợp đất thuộc diện Nhà nước thu hồi mà nhà đầu tư đã chủ động đề nghị và được phép thoả thuận nhưng không đạt được sự thoả thuận với người sử dụng đất : theo Điều 40 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP. — Quyết định 363/2007/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2010
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 31/12/2010
Thay thế: 2380/2010/QĐ-UBND · 21/12/2010
Sửa đổi, bổ sung: 375/2008/QĐ-UBND · 23/12/2008
Dòng đời phiên bản
6 đời quyết định · 14 phiên bản · 20 năm
31/12/20102380/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
02/01/2009375/2008/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung
07/01/2008Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 363/2007/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 55
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm 07 chương, 60 điều.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ.
Điều 4. Tái định cư
Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG ĐẤT
Điều 6. Nguyên tắc bồi thường.
Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường.
Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất.
Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân
Điều 11. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất: theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
Điều 12
Điều 13
Điều 14
Điều 15. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 16. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức.
Điều 17. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở.
Điều 18. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở.
Điều 19. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất.
Điều 20. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 21. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
Điều 22. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 23. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 24. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 25. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 26
Điều 27. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
Điều 28. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 29. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 30. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 31. Hỗ trợ di chuyển
Điều 32. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 33. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 34. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 35. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 36. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 37. Lập và thực hiện dự án tái định cư.
Điều 38. Bố trí tái định cư.
Điều 39. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
Điều 40. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư
Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
Điều 42. Tái định cư đối với dự án đặc biệt
Điều 43. Đối tượng và thủ tục tái định cư
Điều 44. Lập, phê duyệt và thực hiện nhiệm vụ giao đất tái định cư
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 45. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 46. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 47. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 48. Lập, thẩm định và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: theo Điều 51 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
Điều 49. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án.
Điều 50. Thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư: theo Điều 58 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
Điều 51. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
Điều 52. Trách nhiệm của các sở ban, ngành cấp tỉnh
Điều 53. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 54. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng : theo Điều 58 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
Điều 55
Điều 56. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong trường hợp nhà đầu tư thoả thuận với người sử dụng đất không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất: theo Điều 41 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
Điều 57. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 58. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại: theo Điều 58 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 59. Hiệu lực thi hành .
Điều 60. Trách nhiệm thi hành.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy