vanban.org

Điều 31. Hỗ trợ di chuyển — Quyết định 363/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/12/2010 Thay thế: 2380/2010/QĐ-UBND · 21/12/2010 Sửa đổi, bổ sung: 375/2008/QĐ-UBND · 23/12/2008
Ninh Thuận Ban hành 28/12/2007 Hiệu lực 07/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 14 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 99/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 99/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 24/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 2380/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 363/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 363/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 464/2005/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 464/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 363/2007/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Hỗ trợ di chuyển

1. Hỗ trợ di chuyển cho các hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở như sau:

1.1 Nhà cao 02 tầng trở lên:                      25.000 đồng/m2;

1.2 Nhà 01 tầng (mái bêtông cốt thép, tole):      15.000 đồng/m2;

1.3 Nhà tạm (dưới cấp IV):                       10.000 đồng/m2.

Diện tích tính hỗ trợ theo diện tích xây dựng đối với nhà một tầng và diện tích sàn đối với nhà nhiều tầng.

Tổng mức hỗ trợ di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh cho mỗi hộ cao nhất 3.000.000 (ba triệu) đồng; di chuyển chỗ ở sang tỉnh khác ngoài các mức được hỗ trợ tại khoản 1 Điều này, mỗi hộ còn được cộng thêm 5.000 (năm ngàn) đồng/m2 xây dựng, mức hỗ trợ cao nhất 5.000.000 (năm triệu) đồng.

Đối với các hộ gia đình có nhà, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo khoản 2 Điều 24 của Quy định này thì được hỗ trợ di chuyển theo tỷ lệ tương đương với tỷ lệ hỗ trợ về nhà, công trình .

2. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại đất và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, được hỗ trợ toàn bộ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ thanh toán hợp pháp, hợp lệ.

3. Người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư), được bố trí nhà ở tạm không phải trả tiền thuê nhà trong thời gian không quá 6 (sáu) tháng hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở với mức 3.000.000 đồng/một hộ/06 tháng (kể từ ngày giao đất tái định cư).

Trước khi giao đất tái định cư, cơ quan được giao nhiệm vụ tái định cư phải có thông báo bằng văn bản cho từng hộ về thời gian bố trí đất tái định cư, địa điểm và thời gian bố trí nhà tạm hoặc các hộ tự lo chỗ ở tạm làm cơ sở cho việc tính hỗ trợ tiền thuê nhà ở