vanban.org

Điều 6. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai — Quyết định 36/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2025 Thay thế: 233/2025/QĐ-UBND · 16/12/2025
Hải Dương Ban hành 28/03/2025 Hiệu lực 10/04/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 233/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 233/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhândân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 36/2025/QĐ-UBND
16/12/2025233/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/04/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

1. Là cơ quan chủ trì giải quyết thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.

2. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai.

3. Gửi văn bản lấy ý kiến đến các sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; cơ quan liên quan trong khi giải quyết thủ tục hành chính theo quy định pháp luật hoặc trường hợp cần thiết.

4. Luân chuyển thông tin địa chính kịp thời và đầy đủ cho cơ quan thuế đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

5. Chuyển hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp xã để xác định nguồn gốc sử dụng đất, tình trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; niêm yết công khai thông tin phục vụ công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ngay sau khi có kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

7. Thực hiện trích lục, trích đo địa chính thửa đất phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo đề nghị của cơ quan quản lý đất đai cấp huyện.

8. Kịp thời thông báo đến cơ quan phối hợp về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính khi quá thời hạn theo quy định.