Điều 18. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
1. Thực hiện trích lục bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính theo uỷ quyền của Văn phòng đăng ký đất đai về trích đo bản đồ địa chính, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thửa đất theo nhu cầu của hộ gia đình, cá nhân phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, đo đạc địa chính theo đề nghị của cơ quan Thi hành án dân sự, Toà án phục vụ công tác xét xử, kê biên tài sản theo quy định.
Trong trường hợp đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính, đồng thời nhận được đề nghị đo đạc của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thì chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tổ chức ký hợp đồng dịch vụ đo đạc với người sử dụng đất, thực hiện đo đạc, kiểm tra, ký duyệt và hoàn thiện hồ sơ trích đo (thời gian không quá 05 ngày làm việc không kể thời gian niêm yết công khai) theo ủy quyền của Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Trường hợp người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc hoặc người sử dụng đất liền kề có mặt nhưng không tham gia xác định ranh giới và ranh giới không có tranh chấp thì chuyển Bản mô tả ranh giới, mốc giới đã lập cho Uỷ ban nhân dân cấp xã để thông báo, công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và nhà văn hoá thôn, khu dân cư nơi có đất. Thực hiện đúng quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình thực hiện công tác đo đạc địa chính.
3. Thực hiện các công việc được quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai.