Điều 8. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay
1. Đối với các đối tượng hộ nghèo thuộc Khoản 1 Điều 5: Thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay của chương trình tín dụng hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội.
Riêng đối với hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được áp dụng lãi suất cho vay là 0% trong thời gian vay tối đa 36 tháng kể từ ngày nhận tiền vay, không áp dụng đối với các khoản nợ đã bị chuyển nợ quá hạn. Hộ vay được hỗ trợ 100% tiền lãi trong hạn trên mức hạn mức vay tối đa 30.000.000 đồng/hộ. Hết thời gian được hỗ trợ tiền lãi, hộ vay có nghĩa vụ trả tiền lãi hàng tháng với mức lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay hộ nghèo tại thời điểm vay vốn.
2. Đối với các đối tượng cho vay thuộc Khoản 2, Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10, Khoản 11 Điều 5: Thực hiện theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ và hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội.
3. Đối với hộ có mức sống trung bình thuộc Khoản 4 Điều 5
a) Mức cho vay, thời hạn cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước và của Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội.
b) Lãi suất cho vay bằng 120% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ.
4. Đối với Chương trình cho vay cán bộ, công chức ở thành phố thuộc điểm a Khoản 7 Điều 5
a) Mức cho vay: Mức cho vay tối đa không quá 100.000.000 đồng/người vay. Trường hợp một hộ có từ hai cán bộ, công chức hoặc từ hai người lao động trở lên hoặc một công nhân lao động và một cán bộ, công chức trở lên đủ điều kiện vay vốn thì chỉ thực hiện cho vay tối đa một người vay thuộc hộ đó tối đa không quá 100.000.000 đồng/người vay.
b) Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cụ thể do người có thẩm quyền phê duyệt và người vay thỏa thuận căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ, nguồn vốn cho vay.
c) Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
d) Phương thức cho vay: Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố thực hiện cho vay trực tiếp thông qua Nhóm vay vốn. Nhóm vay vốn gồm những người vay có nhu cầu vay vốn cùng thuộc một đơn vị công đoàn, do Công đoàn cơ sở thành lập. Nhóm vay vốn do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Công đoàn cơ sở làm Trưởng nhóm và một thành viên vay vốn làm Phó nhóm. Người vay là người trực tiếp ký nhận nợ, chịu trách nhiệm trả nợ khi đến hạn.
đ) Phân bổ nguồn vốn cho vay
- Sau khi nhận được nguồn vốn ủy thác từ UBND thành phố (hoặc nguồn vốn từ thu hồi quay vòng hàng quý), Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố thông báo cho Công đoàn Viên chức thành phố biết và phân bổ, đồng gửi cho Liên đoàn Lao động thành phố biết. Trên cơ sở nguồn vốn được uỷ thác (hoặc nguồn vốn từ thu hồi quay vòng) và căn cứ số lượng đoàn viên từng đơn vị, Công đoàn Viên chức thành phố thông báo và phân bổ cho các đơn vị đủ điều kiện được vay vốn.
- Các công đoàn cơ sở được phân bổ vốn căn cứ điều kiện vay theo hướng dẫn này xét duyệt cho người lao động trong đơn vị đủ điều kiện vay theo đúng số tiền được phân bổ và gửi danh sách người lao động có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn đến Công đoàn Viên chức thành phố (mẫu 03/DSVV).
e) Quy trình, thủ tục cho vay
- Thành lập nhóm vay vốn ở Công đoàn cơ sở: Công đoàn cơ sở thành lập Nhóm vay vốn, bầu Trưởng nhóm, Phó nhóm và trình Công đoàn Viên chức thành phố chuẩn y vào Mẫu Biên bản họp Nhóm (mẫu 10A/NH). Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc tính từ ngày nhận được đủ hồ sơ thành lập Nhóm vay vốn theo quy định, Ban Thường vụ công đoàn Viên chức thành phố hoàn thành việc phê duyệt thành lập Nhóm vay vốn trên Mẫu Biên bản họp Nhóm.
- Thay đổi thành viên Ban quản lý Nhóm vay vốn: Khi có sự thay đổi Trưởng nhóm/Phó nhóm vay vốn, Công đoàn cơ sở chủ trì họp nhóm vay vốn và thống nhất cử 1 thành viên trong nhóm đứng ra làm Trưởng nhóm/Phó nhóm, việc thay đổi Trưởng nhóm/Phó nhóm phải được lập thành biên bản theo mẫu số 10B/NH và được công Viên chức thành phố phê duyệt, việc bàn giao giữa Trưởng nhóm/Phó nhóm cũ và Trưởng nhóm/Phó nhóm phải được đối chiếu số liệu dư nợ, tiền gửi, lãi (theo mẫu 15/NH) đảm bảo công tác bàn giao được rõ ràng, minh bạch và không có vướng mắc liên quan đến vấn đề trả nợ, trả lãi của các thành viên trong nhóm.
- Kết nạp thành viên Nhóm vay vốn: trường hợp người vay chưa là thành viên Nhóm vay vốn thì lập biên bản kết nạp vào Nhóm theo mẫu số 10C/NH.
- Người vay lập hồ sơ vay vốn bao gồm: Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/NH) có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan (Xác nhận người vay đang làm việc tại cơ quan/đơn vị) và Chủ tịch công đoàn cơ sở nơi người vay làm việc (Xác nhận người vay thuộc đối tượng được vay vốn và có hoàn cảnh khó khăn như trên giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay là đúng) kèm theo 01 bản sao căn cước/căn cước công dân; giấy tờ chứng minh khó khăn theo quy định gửi Trưởng nhóm vay vốn.
- Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch vốn do công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở phân bổ và tổng hợp giấy đề nghị vay vốn của các thành viên, Trưởng nhóm vay vốn tiến hành họp Nhóm vay vốn để thảo luận, bình xét và thống nhất Danh sách người đề nghị vay vốn (mẫu số 03/NH), có xác nhận của thủ trưởng đơn vị, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở phê duyệt.
- Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn do Trưởng nhóm trình, Công đoàn Viên chức thành phố phê duyệt cho vay vào Mẫu 03/NH và gửi hồ sơ xin vay đến Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay, kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ đề nghị vay vốn, phê duyệt giải ngân; cùng với Trưởng nhóm vay vốn hướng dẫn người vay lập Hợp đồng tín dụng (mẫu 02/NH) và thực hiện giải ngân. Thời hạn phê duyệt và thông báo giải ngân (mẫu 04/NH) không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định.
- Mỗi tổ viên trong nhóm vay vốn được mở 01 tài khoản Tổ viên khi vay vốn NHCSXH. Việc mở và sủ dụng tài khoản Tổ viên được thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố giải ngân trực tiếp cho khách hàng tại điểm giao dịch do Ngân hàng Chính sách xã hội đặt địa điểm theo thông báo phê duyệt cho vay. Trường hợp đặc biệt người vay không đến được điểm giao dịch thì Ngân hàng Chính sách xã hội giải ngân cho khách hàng tại trụ sở Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố.
g) Kỳ hạn trả nợ, thu hồi vốn vay, thu lãi vay, thu tiền gửi
- Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay thu nợ gốc trực tiếp từ người vay theo định kỳ do người vay và Ngân hàng thỏa thuận trên Hợp đồng tín dụng tối đa 06 tháng/kỳ. Người vay có thể trả nợ trước hạn.
- Việc thu lãi, thu tiền gửi được thực hiện theo định kỳ hàng tháng cho Trưởng nhóm vay vốn. Ngân hàng Chính sách xã hội ký Hợp đồng uỷ nhiệm với Trưởng nhóm theo mẫu số 11/NH và chi trả hoa hồng theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với Tổ Tiết kiệm và Vay vốn. Khi thu tiền lãi, tiền gửi của tổ viên, Trưởng nhóm vay vốn có trách nhiệm giao ký nhận tiền và giao biên lai thu lãi, thu tiền gửi cho tổ viên theo biên lai do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành.
- Trường hợp người vay không còn công tác tại cơ quan, đơn vị (chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng, bị kỷ luật buộc thôi việc...), trước khi giải quyết các chế độ cho người vay, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch công đoàn cơ sở hoặc Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có trách nhiệm thông báo kịp thời đến Công đoàn Viên chức thành phố, Ngân hàng Chính sách xã hội và có trách nhiệm phối hợp thu hồi nợ vay.
h) Kiểm tra sử dụng vốn vay: Trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nhận tiền vay, Trưởng nhóm thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vay (mẫu số 06/NH) gửi Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố. Trường hợp khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích thì lập biên bản và yêu cầu khách hàng trả nợ trước hạn.
5. Đối với Chương trình cho vay cán bộ, công chức ở cấp huyện, cấp xã thuộc điểm b Khoản 7 Điều 5:
a) Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, lãi suất nợ quá hạn như đối tượng cho vay quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 8.
b) Phương thức cho vay: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay trực tiếp đến người vay thông qua Nhóm vay vốn do Liên đoàn Lao động quận, huyện phê duyệt thành lập. Người vay là người trực tiếp ký nhận nợ, chịu trách nhiệm trả nợ khi đến hạn.
c) Phân bổ vốn vay
- Hàng năm, sau khi được nhận được vốn ủy thác từ UBND thành phố, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố thông báo cho Liên đoàn Lao động thành phố biết. Trên cơ sở nguồn vốn được ủy thác và căn cứ số lượng đoàn viên từng đơn vị, Liên đoàn Lao động thành phố thực hiện thông báo phân bổ vốn cho Liên đoàn Lao động quận, huyện để thông báo các công đoàn cơ sở, đồng thời gửi thông báo này cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố biết để thông báo chuyển nguồn vốn cho các Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội quận, huyện. Công đoàn cơ sở thông báo cho đoàn viên có nhu cầu và đủ điều kiện được vay biết để làm các thủ tục vay vốn theo quy định.
- Đối với nguồn vốn thu hồi quay vòng, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thông báo cho Liên đoàn Lao động quận, huyện phân bổ cho các công đoàn cơ sở để cho vay và báo cáo Liên đoàn Lao động thành phố về việc phân bổ vốn cho các công đoàn cơ sở.
d) Quy trình, thủ tục cho vay
- Thành lập nhóm vay vốn: Liên đoàn Lao động quận, huyện hoặc công đoàn cơ sở thành lập Nhóm vay vốn, bầu Trưởng nhóm, Phó nhóm (Trưởng nhóm là lãnh đạo Liên đoàn lao động quận, huyện hoặc công đoàn cơ sở) và trình lãnh đạo Liên đoàn Lao động quận, huyện quản lý chuẩn y vào Mẫu Biên bản họp Nhóm (mẫu 10A/NH). Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc tính từ ngày nhận được đủ hồ sơ thành lập Nhóm vay vốn theo quy định, Liên đoàn Lao động quận, huyện hoàn thành việc phê duyệt thành lập Nhóm vay vốn trên Mẫu Biên bản họp Nhóm. Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay ký kết hợp đồng ủy nhiệm thu lãi, thu tiền gửi (mẫu 11A/NH) đối với trưởng nhóm vay vốn. Việc trả hoa hồng thu lãi, thu tiền gửi thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với Tổ tiết kiệm và Vay vốn.
- Thay đổi thành viên Ban quản lý Nhóm vay vốn: Khi có sự thay đổi Trưởng nhóm/Phó nhóm vay vốn, Liên đoàn lao động quận, huyện (đối với nhóm vay vốn do lãnh đạo Liên đoàn lao động quận, huyện làm Trưởng nhóm) hoặc Công đoàn cơ sở (đối với nhóm vay vốn do lãnh đạo Công đoàn cơ sở làm Trưởng nhóm) chủ trì họp nhóm vay vốn và thống nhất cử 1 thành viên trong nhóm đứng ra làm Trưởng nhóm/Phó nhóm, việc thay đổi Trưởng nhóm/Phó nhóm phải được lập thành biên bản theo mẫu số 10B/NH và được Liên đoàn Lao động quận, huyện phê duyệt, việc bàn giao giữa Trưởng nhóm/Phó nhóm cũ và Trưởng nhóm/Phó nhóm mới phải được đối chiếu số liệu dư nợ, lãi, tiền gửi (mẫu 15A/NH) đảm bảo công tác bàn giao được rõ ràng, minh bạch và không có vướng mắc liên quan đến vấn đề trả nợ, trả lãi, tiền gửi của các thành viên trong nhóm.
- Kết nạp thành viên Nhóm vay vốn: trường hợp người vay chưa là thành viên Nhóm vay vốn thì lập biên bản kết nạp vào Nhóm (mẫu số 10C/NH).
- Người vay lập hồ sơ vay vốn bao gồm: 01 liên giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu 01A/NH) có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan (Xác nhận người vay đang làm việc tại cơ quan) và Chủ tịch công đoàn cơ sở nơi người vay làm việc (Xác nhận người vay thuộc đối tượng được vay vốn và có hoàn cảnh khó khăn như trên giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay là đúng) và 04 liên Danh sách tổ viên đề nghị vay vốn (mẫu 03A/NH) có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan nơi làm việc (Trường hợp nhiều người vay trong cùng một đơn vị thì công đoàn cơ sở hướng dẫn các người vay lập chung trong danh sách 03A/NH) kèm theo 01 bản sao Căn cước/Căn cước công dân; giấy tờ chứng minh hoàn cảnh khó khăn (nếu có) theo quy định gửi Trưởng nhóm vay vốn.
- Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch vốn do Liên đoàn Lao động quận, huyện phân bổ và tổng hợp giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay và Danh sách tổ viên đề nghị vay vốn của các thành viên, Trưởng nhóm vay vốn tiến hành họp Nhóm vay vốn để thảo luận, bình xét và thống nhất danh sách tổ viên đề nghị vay vốn (mẫu 03A/NH) trình lãnh đạo Liên đoàn Lao động quận, huyện phê duyệt.
- Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn do Trưởng nhóm trình, Liên đoàn Lao động quận, huyện phê duyệt cho vay vào (mẫu 03A/NH). Sau khi phê duyệt, Liên đoàn Lao động quận, huyện gửi hồ sơ vay vốn đến Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.
- Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay phân công cán bộ kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ đề nghị vay vốn, phê duyệt giải ngân; cùng với Trưởng nhóm vay vốn hướng dẫn người vay lập Hợp đồng tín dụng (mẫu 02A/NH) và thực hiện giải ngân. Thời hạn phê duyệt và thông báo giải ngân (mẫu 04A/NH) không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Chính sách xã hội nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định.
- Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay giải ngân một lần bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt do khách hàng vay vốn và Ngân hàng thỏa thuận nhưng phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật, đồng thời yêu cầu khách hàng vay vốn ký nhận nợ vào Phụ lục Hợp đồng tín dụng, phần theo dõi cho vay - thu nợ. Trước khi giải ngân, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thông báo thời gian, địa điểm cho Trưởng nhóm vay vốn để thông báo cho người vay đến nhận tiền vay theo quy định.
- Mỗi tổ viên trong nhóm vay vốn được mở 01tài khoản Tổ viên khi vay vốn NHCSXH. Việc mở và sử dụng tài khoản Tổ viên được thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.
đ) Kỳ hạn trả nợ, thu nợ gốc, lãi vay, thu tiền gửi
- Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay thu nợ gốc trực tiếp từ người vay theo định kỳ do người vay và Ngân hàng thỏa thuận trên Hợp đồng tín dụng, thời gian thu nợ gốc tối đa 6 tháng/kỳ. Người vay có thể trả nợ trước hạn.
- Việc thu lãi, thu tiền gửi được thực hiện theo định kỳ hàng tháng. Ngân hàng Chính sách xã hội uỷ nhiệm thu lãi, thu tiền gửi cho Trưởng nhóm vay vốn (Ngân hàng Chính sách xã hội ký Hợp đồng uỷ nhiệm với Trưởng nhóm vay vốn theo mẫu 11A/NH) và chi trả hoa hồng theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với Tổ Tiết kiệm và Vay vốn. Khi thu tiền lãi, tiền gửi của tổ viên, Trưởng nhóm vay vốn có trách nhiệm ký nhận tiền và giao biên lai thu lãi, thu tiền gửi cho tổ viên theo biên lai do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành.
- Trường hợp người vay không còn công tác tại cơ quan, đơn vị (chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng, bị kỷ luật buộc thôi việc...), trước khi giải quyết các chế độ cho người vay, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch công đoàn cơ sở có trách nhiệm báo cáo kịp thời đến Liên đoàn Lao động quận, huyện, Ngân hàng Chính sách xã hội và có trách nhiệm phối hợp thu hồi nợ vay.
e) Trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nhận tiền vay, Liên đoàn Lao động quận, huyện phối hợp với Trưởng nhóm vay vốn thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vay (mẫu 06A/NH) để gửi Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay. Trường hợp người vay sử dụng vốn vay sai mục đích thì lập biên bản và yêu cầu người vay trả nợ trước hạn. Trước khi nghỉ việc hoặc nghỉ chế độ, Trưởng nhóm báo cáo thủ trưởng đơn vị và thông báo đến Ngân hàng Chính sách xã hội để thu hồi nợ.
6. Đối với chương trình cho vay người lao động trong các doanh nghiệp thuộc điểm c Khoản 7 Điều 5:
a) Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, lãi suất nợ quá hạn như đối tượng cho vay quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 8.
b) Phương thức cho vay: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay qua các tổ chức chính trị - xã hội và thông qua Tổ tiết kiệm và Vay vốn theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.
c) Phân bổ nguồn vốn cho vay
- Sau khi được nhận được nguồn vốn ủy thác từ UBND thành phố (hoặc nguồn vốn từ thu hồi quay vòng hàng quý), Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố thông báo cho Liên đoàn Lao động thành phố. Trên cơ sở nguồn vốn được ủy thác (hoặc nguồn vốn từ thu hồi quay vòng) và căn cứ số lượng đoàn viên từng đơn vị, Liên đoàn Lao động thành phố thực hiện thông báo phân bổ vốn cho Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và các công đoàn cơ sở trực thuộc trực tiếp Liên đoàn Lao động thành phố quản lý (mẫu 01/TB-LĐLĐ).
- Trên cơ sở nguồn vốn được phân bổ, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở phân bổ vốn cho từng công đoàn cơ sở trực thuộc (mẫu 02/TB-PBV). Các công đoàn cơ sở được phân bổ vốn căn cứ điều kiện vay theo hướng dẫn này xét duyệt cho người lao động trong đơn vị đủ điều kiện vay theo đúng số tiền được công đoàn cấp trên hoặc Liên đoàn Lao động thành phố phân bổ và gửi danh sách người lao động có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn đến Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc Liên đoàn Lao động thành phố (đối với công đoàn cơ sở trực thuộc Liên đoàn Lao động thành phố) (mẫu 03/DSVV).
- Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc Liên đoàn Lao động thành phố (đối với công đoàn cơ sở trực thuộc) tổng hợp và phê duyệt danh sách đoàn viên công đoàn có hoàn cảnh khó khăn có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn (mẫu 04/TH-DSVV) và gửi đến Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố, UBND các xã, phường.
- Sau khi nhận được danh sách người lao động đủ điều kiện vay vốn do Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc Liên đoàn Lao động thành phố gửi đến, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố thông báo danh sách đến các Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội quận, huyện để phối hợp với UBND xã, phường, Tổ chức chính trị - Xã hội nhận ủy thác xã, phường và Tổ tiết kiệm và Vay vốn hướng dẫn người lao động lập các thủ tục vay vốn theo quy định.
- Hàng tháng, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố gửi số liệu về nguồn vốn thu hồi quay vòng để Liên đoàn Lao động thành phố phân bổ theo quy định.
d) Quy trình, thủ tục cho vay
- Người vay vốn viết 01 liên Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (Mẫu 01/NLĐ) có xác nhận của lãnh đạo doanh nghiệp và công đoàn cơ sở nơi người vay làm việc kèm bản sao căn cước công dân/căn cước và gửi Tổ tiết kiệm và Vay vốn tại thôn, tổ dân phố nơi mà người vay vốn đang thường trú.
- Tổ Tiết kiệm và Vay vốn nhận hồ sơ vay vốn của người vay, tiến hành họp Tổ để kết nạp người vay vào Tổ tiết kiệm và Vay vốn theo Mẫu 10C/TD (nếu người vay chưa là thành viên của Tổ tiết kiệm và Vay vốn) dưới sự chứng kiến của tổ trưởng dân phố/trưởng thôn và cán bộ tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác xã, phường. Sau đó Tổ trưởng Tổ tiết kiệm và Vay vốn kiểm tra các yếu tố trên hồ sơ vay vốn, nếu đầy đủ, đúng quy định thì lập Danh sách đề nghị vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội theo mẫu số 03/TD kèm theo hồ sơ vay vốn trình Ủy ban nhân dân xã, phường xác nhận. Sau khi Ủy ban nhân dân xã, phường xác nhận vào mẫu 03/TD về nội dung người vay thuộc đối tượng thụ hưởng và đủ điều kiện vay vốn theo quy định của chương trình tín dụng thì gửi hồ sơ vay vốn đến Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn, Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay phân công cán bộ tín dụng thực hiện kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng kiểm soát, trình Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay phê duyệt.
- Sau khi có phê duyệt cho vay của Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay. Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay cùng người vay vốn lập Hợp đồng tín dụng, trình Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay phê duyệt giải ngân;
- Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt cho vay theo mẫu số 04/TD cho Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho người vay về thời gian và địa điểm nhận tiền vay.
- Mỗi tổ viên trong nhóm vay vốn được mở 01tài khoản Tổ viên khi vay vốn NHCSXH. Việc mở và sử dụng tài khoản Tổ viên được thực hiện theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay giải ngân trực tiếp cho khách hàng tại Điểm giao dịch xã dưới sự chứng kiến của tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác xã, phường và Tổ Tiết kiệm và Vay vốn. Trường hợp đặc biệt người vay không đến được điểm giao dịch xã thì Ngân hàng Chính sách xã hội giải ngân cho khách hàng tại trụ sở Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.
đ) Kỳ hạn trả nợ, thu nợ gốc, lãi vay, thu tiền gửi
- Kỳ hạn trả nợ tối đa 6 tháng trả một lần kể từ ngày nhận món vay đầu tiên. Người vay vốn trả lãi định kỳ hàng tháng.
- Người vay vốn trả nợ gốc theo thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng đã ký kết với Ngân hàng Chính sách xã hội. Đến kỳ hạn trả nợ, người vay vốn trực tiếp đến điểm giao dịch xã để trả nợ gốc theo quy định hoặc thực hiện chuyển khoản từ tiền gửi của tổ viên Tổ tiết kiệm và Vay vốn để trả nợ gốc theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội. Khách hàng vay vốn có thể trả nợ trước hạn.
- Tiền lãi, tiền gửi của tổ viên được Ngân hàng Chính sách xã hội ủy nhiệm cho Tổ trưởng Tổ tiết kiệm và Vay vốn thu trực tiếp từ tổ viên hàng tháng. Khi thu lãi, thu tiền gửi của các tổ viên, Tổ trưởng Tổ tiết kiệm và Vay vốn có trách nhiệm ký nhận tiền và giao biên lai thu lãi, thu tiền gửi cho tổ viên theo biên lai do Ngân hàng Chính sách xã hội phát hành.
e) Kiểm tra sử dụng vốn vay: Thực hiện theo các quy định hiện hành về nghiệp vụ ủy thác cho vay qua các tổ chức chính trị - xã hội. Kết quả kiểm tra phải được ghi vào Biên bản kiểm tra theo mẫu số 06/TD.