Điều 10. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội quận, huyện quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay vào thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội và quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:
1. Đối với nguồn vốn ngân sách thành phố:
a) Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung theo quy định của Thủ Tướng Chính phủ, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài Chính và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội;
Trường hợp tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối đa bằng 0,75% tính trên số dư nợ cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh).
b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố theo dư nợ cho vay bình quân của các khoản cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Mức phí quản lý bằng 1,3 lần mức phí quản lý Thủ tướng Chính phủ giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong từng thời kỳ để chi phí cho hoạt động theo quy định về quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội.
Trường hợp lãi thu được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản lý cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố theo quy định, ngân sách địa phương cấp bù phần còn thiếu.
c) Sau khi trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và chi phí quản lý cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố theo quy định, số tiền lãi thu được còn lại (nếu có) được trích chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố, quận/huyện, các cơ quan, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách thành phố, Mức trích cho các cơ quan, đơn vị đảm bảo không vượt quá 15% số tiền lãi thu được, cụ thể:
- Phân bổ 8% số tiền lãi thu được cho Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố để chi cho các hoạt động theo quy định, bao gồm chi hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố, các quận và hỗ trợ kinh phí hoạt động Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội huyện; chi hổ trợ thực hiện nhiệm vụ cho các cơ quan có liên quan, các cơ quan quản lý đối tượng vay vốn có dư nợ thấp, có tỷ lệ phân bổ lãi thu được không đảm bảo kinh phí để thực hiện nhiệm vụ.
- Phân bổ 3% cho mỗi cơ quan là Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ theo từng chương trình cho vay được giao mà các sở thực hiện nhiệm vụ quản lý, theo dõi đối tượng vay vốn để các cơ quan thực hiện nhiệm vụ được giao tại khoản 2 Điều 14 Quy chế này.
- Phân bổ 5% số tiền lãi thu được theo từng chương trình cho vay cho mỗi cơ quan có trách nhiệm liên quan là Công an thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố, Công đoàn Viên chức thành phố do các cơ quan này quản lý đối tượng để các cơ quan thực hiện nhiệm vụ được giao tại Khoản 2 Điều 14 Quy chế này.
- Phân bổ 3% số tiền lãi thu được chi hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố.
d) Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.
2. Đối với nguồn vốn ngân sách huyện:
a) Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện nơi cho vay trích lập dự phòng rủi ro tín dụng chung; theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này;
b) Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều này;
c) Số tiền lãi thu được còn lại sau khi trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và chi phí quản lý cho Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện (nếu có) trích chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, các cơ quan, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách huyện. Mức trích tối đa không quá 13% số tiền lãi thu được và phân bổ như sau:
- Phân bổ 5% số tiền lãi thu được để chi cho hoạt động và khen thưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội huyện;
- Phân bổ 1,25% số tiền lãi thu được cho cơ quan nội vụ huyện, phân bổ 1,25% số tiền lãi thu được cho cơ quan Nông nghiệp và Môi trường huyện, để các cơ quan thực hiện nhiệm vụ được giao tại Điều 14 Quy chế này.
- Phân bổ 3% chi hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện.
d) Phần còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay.
3. Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố, quận/huyện tại điểm c, Khoản 1 và điểm c, Khoản 2 Điều này do Chủ tịch UBND thành phố quy định theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và một số nội dung, mức chi đặc thù phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.