vanban.org

Điều 6. Diện tích tối thiểu được tách thửa đất — Quyết định 36/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/11/2024 Thay thế: 42/2024/QĐ-UBND · 28/10/2024
Sóc Trăng Ban hành 18/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất và xử lý các trường hợp thửa đất có đất ở đã được cấp giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa và xử lý một số trường hợp trong công tác cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 36/2020/QĐ-UBND
08/11/202442/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định hạn mức giao đất ở, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa và xử lý một số trường hợp trong công tác cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 34/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND Về ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; công nhận diện tích đất ở đối với trường hợp đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư; diện tích tối thiểu được tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 28/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND Về ban hành Quy định hạn mức giao đất ở lần đầu; công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đất; hỗ trợ bằng tiền đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn, ao gắn liền đất ở trong khu dân cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 13/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Diện tích tối thiểu được tách thửa đất

1. Đối với đất phi nông nghiệp a) Đất ở: Diện tích tối thiểu được tách thửa đất là 40 m² (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng).

b) Đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Diện tích tối thiểu được tách thửa đất là 60 m² (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng).

Việc tách thửa đất để đầu tư xây dựng nhà ở hoặc đầu tư xây dựng công trình trên phần đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được tách thửa đất phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.

2. Đối với đất nông nghiệp

a) Đất trồng lúa: Diện tích tối thiểu được tách thửa đất là 1.000 m².

b) Đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm, đất làm muối, đất nông nghiệp khác: Diện tích tối thiểu được tách thửa đất là 500 m².

3. Diện tích tách thửa đất đối với một số trường hợp cụ thể

a) Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp kết hợp với đất nông nghiệp có nguồn gốc từ công nhận quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (mục đích sử dụng đất chính) đảm bảo theo khoản 1 Điều này, loại đất nông nghiệp kết hợp (mục đích sử dụng đất phụ) không áp dụng hạn mức tách thửa đất.

b) Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp kết hợp với đất nông nghiệp có nguồn gốc từ chuyển mục đích sử dụng đất thì diện tích tối thiểu tách thửa đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (mục đích sử dụng đất chính) là 80 m² (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng), loại đất nông nghiệp kết hợp (mục đích sử dụng đất phụ) không áp dụng hạn mức tách thửa đất.

c) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất mà diện tích xin chuyển mục đích và diện tích còn lại đảm bảo hạn mức tách thửa đất theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 6 Quy định này thì thực hiện tách thửa đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho từng thửa đất mới sau khi tách thửa. Trường hợp diện tích đất không đảm bảo hạn mức tách thửa đất thì ghi nhận vị trí đất được chuyển mục đích sử dụng lên sơ đồ thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.