Điều 8. Xử lý một số trường hợp trong cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
1. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước ngày 15/10/1993, người sử dụng đất có nhu cầu cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì việc công nhận lại diện tích đất ở được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 103 Luật Đất đai, Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Điều 5 Quy định này.
2. Trường hợp thừa đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có diện tích đất ở lớn hơn hạn mức giao đất ở tại địa phương (trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thể hiện loại đất T, 2T, 3T hoặc T + đất nông nghiệp) thì việc công nhận diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Người sử dụng đất là cá nhân hoặc hộ gia đình có từ 04 nhân khẩu trở xuống:
- Đối với khu vực đô thị: Trường hợp thừa đất có diện tích nhỏ hơn 200 m² thì công nhận toàn bộ diện tích thừa đất là đất ở; trường hợp thừa đất có diện tích lớn hơn hoặc bằng 200 m² thì công nhận diện tích đất ở là 200 m².
- Đối với khu vực nông thôn: Trường hợp thừa đất có diện tích nhỏ hơn 300 m² thì công nhận toàn bộ diện tích thừa đất là đất ở; trường hợp thừa đất có diện tích lớn hơn hoặc bằng 300 m² thì công nhận diện tích đất ở là 300 m².
b) Người sử dụng đất là cá nhân hoặc hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu trở lên: Từ nhân khẩu thứ 05 trở lên, mỗi nhân khẩu được công nhận thêm 40 m² đất ở đối với khu vực đô thị và 60 m² đất ở đối với khu vực nông thôn, nhưng tổng diện tích công nhận không được lớn hơn diện tích thừa đất và không được lớn hơn 1.000 m² đối với khu vực đô thị và 1.500 m² đối với khu vực nông thôn.
Số nhân khẩu được áp dụng tại điểm này là số nhân khẩu có trong sổ hộ khẩu tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; là những người có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu nội, cháu ngoại, chắt ruột, con nuôi, con dâu và con rể theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp trên thừa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng chung thì hạn mức đất ở được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
3. Trường hợp trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp có từ 02 (hai) thửa đất trở lên thể hiện đất ở thì thực hiện việc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:
a) Trường hợp trên thửa đất có nhà ở thì công nhận mỗi thửa đất là 300 m² (đối với đất ở nông thôn) và 200 m² (đối với đất ở đô thị) tại thời điểm đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
b) Trường hợp trên thửa đất không có nhà ở nhưng chủ sử dụng đất cung cấp được các giấy tờ nêu tại các khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, ghi là đất ở thì công nhận diện tích đất ở trên thửa đất được cấp.
c) Trường hợp trên thửa đất không có nhà ở mà người sử dụng không có giấy tờ nêu tại điểm b khoản này thì loại đất được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Nếu người sử dụng đất không đồng ý với loại đất được xác định lại theo hiện trạng thì thực hiện theo quy định tại Điều 106 Luật Đất đai.
4. Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây có loại đất ở, trong quá trình thực hiện dự án, công trình, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất (có nêu diện tích đất ở) và đã được bồi thường, hỗ trợ đất ở, nhưng phần diện tích đất thu hồi trước đây thuộc hành lang bảo vệ công trình công cộng, không ảnh hưởng đến nhà ở, công trình và đã được bồi thường diện tích đất ở, trên thửa đất có nhà ở khi cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định theo hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này; trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn 200 m² đối với khu vực đô thị hoặc nhỏ hơn 300 m² đối với khu vực nông thôn thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất. Trừ trường hợp người sử dụng đất yêu cầu được bồi thường đất ở.
5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp trước đây chưa thể hiện diện tích đất bị ảnh hưởng hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc trước đây chưa cấp diện tích đất trong phạm vi hành lang an toàn công trình công cộng, khi tiến hành cấp đổi, cấp lại hoặc chỉnh lý biến động Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp có diện tích bị ảnh hưởng hành lang an toàn công trình công cộng nhưng chưa thể hiện phần diện tích và chỉ giới, mốc giới của thửa đất bị ảnh hưởng trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải bổ sung phần diện tích đất và chỉ giới, mốc giới bị ảnh hưởng hành lang an toàn công trình công cộng đối với những thửa đất chưa có quyết định thu hồi của cấp có thẩm quyền.
b) Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp nhưng chưa thể hiện diện tích đất bị ảnh hưởng hành lang an toàn công trình công cộng, chưa có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, chưa được bồi thường, hỗ trợ theo quy định, khi cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải bổ sung phần diện tích đất và chỉ giới, mốc giới đối với phần diện tích đất bị ảnh hưởng hành lang an toàn công trình công cộng trên thửa đất theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 20 và khoản 5 Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
6. Việc xử lý trong công tác cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này không áp dụng đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng quy định pháp luật hoặc người sử dụng đất đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp không đúng quy định, thì thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp theo khoản 2, 3 Điều 106 Luật Đất đai.