vanban.org

Điều 30. Báo cáo về tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân — Quyết định 36/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 64/2024/QĐ-UBND · 27/11/2024
Lai Châu Ban hành 16/11/2018 Hiệu lực 01/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 36/2018/QĐ-UBND
10/12/202464/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND V/v phân cấp thẩm quyền xác lập, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước thuộc phạm vi tỉnh quản lý · 02/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2018/QĐ-UBND › Mục 4 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Báo cáo về tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân

1. Tất cả tài sản khi được xác lập quyền sở hữu toàn dân đều phải được báo cáo cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công và được kê khai, cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công để quản lý thống nhất.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định tịch thu hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, đơn vị chủ trì quản lý tài sản thực hiện báo cáo kê khai, cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc xử lý tài sản theo phương án xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền, đơn vị chủ trì quản lý tài sản thực hiện cập nhật kết quả xử lý tài sản vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.

4. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công có trách nhiệm báo cáo về tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN