vanban.org

Điều 29. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi — Quyết định 36/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 64/2024/QĐ-UBND · 27/11/2024
Lai Châu Ban hành 16/11/2018 Hiệu lực 01/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 36/2018/QĐ-UBND
10/12/202464/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/12/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND V/v phân cấp thẩm quyền xác lập, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước thuộc phạm vi tỉnh quản lý · 02/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2018/QĐ-UBND › Mục 4 › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

1. Tất cả tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đều phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi, cơ quan quản lý tài sản công và được kê khai, cập nhật vào cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công để quản lý thống nhất.

2. Cơ quan được giao quản lý tài sản có trách nhiệm thực hiện báo cáo kê khai như sau

a) Hình thức báo cáo kê khai

- Kê khai lần đầu đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đang quản;

- Kê khai bổ sung đối với thay đổi về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

- Kê khai bổ sung đối với thay đổi thông tin về cơ quan, đơn vị quản lý, khai thác tài sản.

b) Thời hạn báo cáo kê khai

- Đối với báo cáo kê khai lần đầu: Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp giao cơ quan quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 129/2017/NĐ-CP;

- Đối với báo cáo kê khai bổ sung: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.

- Đối với báo cáo kê khai thay đổi thông tin về cơ quan quản lý: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thay đổi cơ quan quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

3. Chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

a) Hàng năm, cơ quan được giao quản lý tài sản thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (bao gồm cả số tiền thu được từ xử lý và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi) của năm trước và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền theo các Mẫu số 03/TSTL-BC, 04/TSTL-BC, 05/TSTL-BC ban hành kèm theo Nghị định số 129/2017/NĐ-CP;

b) Thời hạn gửi báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi quy định như sau: Cơ quan được giao quản lý tài sản lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo phân cấp trước ngày 28 tháng 02.