Điều 28. Báo cáo tài sản công
1. Báo cáo tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 125 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.
2. Báo cáo kê khai tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 126 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.
3. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 127 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.
4. Trình tự, hồ sơ báo cáo kê khai định kỳ thực hiện theo quy định tại Điều 128 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.
5. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 129 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.
6. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 130 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.
7. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 131 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.
8. Mẫu báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 144/2017/TT-BTC (trừ quy định tại Khoản 5, Điều 9, Thông tư số 144/2017/TT-BTC), báo cáo kê khai định kỳ tài sản công thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 144/2017/TT-BTC.
9. Hằng năm, cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công của năm trước và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền.
Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công hằng năm quy định như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên trước ngày 31 tháng 01;
b) Cơ quan cấp trên lập báo cáo gửi Sở Tài chính trước ngày 28 tháng 02 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính.