vanban.org

Điều 4. Hỗ trọ’vốn ngân sách đầu tu' xây dựng công trình — Quyết định 36/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 90/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Bình Định Ban hành 20/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định · 36/2018/QĐ-UBND
15/01/202290/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trọ’vốn ngân sách đầu tu' xây dựng công trình

  1. Mức hỗ trọ’:

a) Đối vói xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng bãi ngang ven biến và xã đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Ngân sách hỗ trợ 90% chi phí xây dựng, thiết bị, với mức hỗ trợ cụ thể:

  • Hỗ trợ 45% giá trị sau khi nghiệm thu, quyết toán hoàn thành đưa công trình vào sử dụng;
  • HỖ trợ 45% giá trị còn lại trong thời gian 05 (năm) năm, tương úng mỗi năm là 9,0%.

b)Đối với các xã thuộc 02 huyện Tây Sơn và Hoài Ân, không thuộc đối tượng hỗ trợ ở điểm a, khoản 1, điêu này: Ngân sách hỗ trợ 75% chi phí xây dựng, thiết bị, với mức hỗ trợ cụ thể:

  • Hỗ trợ 37,5% giá trị sau khi nghiệm thu, quyết toán hoàn thành đưa công trình vào sử dụng;
  • Hỗ trợ 37,5% giá trị còn lại trong thời gian 05 (năm) năm, tương úng mỗi năm là 7,5%.

c) Đối vói các xã còn lại không thuộc đối tượng hỗ trợ ở điểm a và điểm b, khoản 1, điều này: Ngân sách hỗ trợ 60% chi phí xây dựng, thiết bị, với mức hỗ trợ cụ thể:

  • Hỗ trợ 30% giá trị sau khi nghiệm thu, quyết toán hoàn thành đưa công trình vào sử dụng;
  • Hỗ trợ 30% giá trị còn lại trong thời gian 05 (năm) năm, tương ứng mỗi năm là 6,0%.

d)Đối với thị trấn: Ngân sách hỗ trợ 45% chi phí xây dựng, thiết bị, với mức hỗ trợ cụ thể:

  • Hỗ trợ 22,5% giá trị sau lchi nghiệm thu, quyết toán hoàn thành đưa công trình vào sử dụng;
  • Hỗ trợ 22,5% giá trị còn lại trong thời gian 05 (năm) năm, tương ứng mỗi năm là 4,5%.

Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung phục vụ cấp nước cho người dân tại các xã, thị trấn thuộc các mức hỗ trợ khác nhau theo quy định tại khoản 1, điều này thì trạm cấp nước nằm trên địa bàn xã, thị trấn nào áp dụng mức hỗ trợ theo mức ở xã, thị trấn đó.

  1. Phân cấp nguồn vốn ngân sách hỗ trợ:
  1. Đối vói công trình đầu tư trên địa bàn 03 huyện miền núi An Lão, Vân Canh và Vĩnh Thạnh: Ngân sách do tỉnh quản lý hỗ trợ tối đa 90% tổng vốn ngân sách hỗ trợ, phần còn lại do ngân sách huyện cân đối hỗ trợ.
  2. Đối vói công trình đầu tư trên địa bàn 02 huyện Hoài Ân và Tây Sơn: Ngân sách do tỉnh quản lý hỗ trợ tối đa 75% tổng vốn ngân sách hỗ trợ, phần còn lại do ngân sách huyện cân đối hỗ trợ.
  3. Đối với công trình đầu tư trên địa bàn các huyện còn lại và thị xã An Nhơn: Ngân sách do tỉnh quản lý hỗ trợ tối đa 50% tổng vốn ngân sách hỗ trợ, phần còn lại do ngân sách huyện, thị xã cân đối hỗ trợ.
  4. Đối với công trình đầu tư trên địa bàn các xã của thành phố Quy Nhơn: Ngân sách do tỉnh quản lý hỗ trợ tối đa 30% tổng vốn ngân sách hỗ trợ, phần còn lại do ngân sách thành phố cân đối hỗ trợ.