vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của các sỏ’, ngành — Quyết định 36/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 90/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Bình Định Ban hành 20/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định · 36/2018/QĐ-UBND
15/01/202290/2021/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/08/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của các sỏ’, ngành

  1. Sỏ’ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
  1. Tham mưu cho Ưỷ ban nhân dân tỉnh về quản lý nhà nước đối với các hoạt động cung cấp nước sạch ở nông thôn trên địa bàn tỉnh.
  2. Cung cấp các thông tin về quy hoạch nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh cho các nhà đầu tư. Kêu gọi các thành phần kinh tế đầu tư các công trình nước sạch phục vụ nông thôn đặc biệt là những vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Phối họp vói các đon vị liên quan tuyên truyền, thực hiện chính sách.
  3. Phối hợp vói Sỏ’ Kê hoạch và Đâu tư xem xét, tong họp các nhu cầu hỗ trợ vốn hàng năm theo các công trình xã hội hóa trong lĩnh vực cấp nước sạch

nông thôn phù họp vói quy hoạch đã được phê duyệt trình cấp có thẩm quyền quyết định

  1. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách ưu đãi của nhà nước, của địa phương đối với hoạt động cấp nước sạch ở nông thôn.

đ) Rà soát, kiểm tra hoạt động của các đơn vị cấp nước; tổng kết kinh nghiệm các mô hình quản lý, đề xuất các biện pháp đảm bảo đơn vị cấp nước hoạt động hiệu quả. bền vững.

  1. Xây dựng kế hoạch tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật khai thác, quản lý, vận hành công trình cho các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác vận hành quản lý công trình trên địa bàn tỉnh.
  1. Sỏ' Ke hoạch và Đầu tư:
  1. Chủ trì, phối họp vói Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập danh mục đầu tư các công trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh trình Ưỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt để công bố, kêu gọi đầu tư.
  2. Tham mưu trình ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch vốn, giao danh mục và mức vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cho nhà đầu tư theo từng dự án.
  3. Nghiên cúư bổ sung hoặc sửa đổi chính sách hỗ trợ, trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khi cần thiết.
  1. Sỏ' Tài chính:
  1. Chủ trì, phối họp vói Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, thẩm định các phương án giá tiêu thụ nước sạch nông thôn phù họp với khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính ban hành và thực tế của địa phương.
  2. Thẩm định, ghi vào dự toán ngân sách kinh phí hỗ trợ giá nước sạch nông thôn cho các nhà đầu tư theo chính sách.
  3. Căn cứ điều kiện thực tế, Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể hồ sơ, thủ tục hỗ trợ, quyết toán kinh phí hỗ trợ giá phù hợp với các quy định hiện hành của nhà nước.
  4. Xem xét, tồng họp nhu cầu hỗ trợ giá nước sạch ghi vào kế hoạch ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

đ) Hướng dẫn các thành phần lánh tế tổ chức quản lý tài chính ở các đon vị cấp nước.

  1. Sỏ’ Tài nguyên và Môi trường:
  1. Thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, kiểm tra, theo dõi và xử lý công tác bảo vệ môi trường của nhà đầu tư; thẩm định, hướng dẫn nhà đầu tư lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định.
  2. Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành của nhà nước.
  3. Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo quy định hiện hành và kiêm tra việc thực hiện.
  1. Cục Thuế tỉnh:

Hướng dẫn nhà đầu tư làm các thủ tục để được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, tiền thuê đất theo quy định.

  1. Sỏ’ Y tế:

Tổ chức giám sát, kiểm tra định kỳ chất lượng nước tại các công trình cấp nước nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Y tế. Điều 12. Trách nhiệm của úy ban nhân dân cấp huyện

  1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh vực cấp nước ở địa phưong theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt, bảo đảm hoạt động cấp nước được thực hiện liên tục, bảo vệ môi trường bền vững; bố trí cán bộ có chuyên môn phù họp theo dõi lĩnh vực cấp nước trên địa bàn huyện.
  2. Chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn xã hội và tạo điều kiện thuận lợi cho các Nhà đầu tư trong suốt quá trình đầu tư, khai thác công trình, đồng thòi bảo đảm quyền lọi của người dân sử dụng nước sạch từ công trình.
  3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân chấp hành tốt các quy định của pháp luật về đất đai, ưu đãi cho công trình và bảo vệ kết cấu của công trình, hành lang an toàn trong và ngoài công trình theo quy định của pháp luật, kịp thời xử lý nghiêm các trưòng hợp lấn chiếm sử dụng trái phép đất trong hành lang an toàn của công trình.
  4. Chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp xã vận động người dân sử dụng nước sạch, sử dụng nước tiết kiệm, tham gia bảo vệ công trình cấp nước, bảo vệ nguồn nước.