vanban.org

Điều 8. Hỗ trợ đào tạo lao động — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/06/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2021/QĐ-UBND · 08/06/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2020/QĐ-UBND · 09/10/2020
Quảng Ngãi Ban hành 29/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về ưu đãi, hỗ trợ và thu thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi · 36/2016/QĐ-UBND
20/06/202123/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/10/202025/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ 01/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất tại khu vực đô thị đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 48/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hỗ trợ đào tạo lao động

1. Mức hỗ trợ

Mỗi dự án được hỗ trợ chi phí đào tạo với thời gian đào tạo ít nhất từ đủ 05 ngày trở lên nhưng không vượt mức: 500.000 đồng/lao động/khóa đào tạo từ đủ 05 ngày đến dưới 10 ngày; 700.000 đồng/lao động/khóa đào tạo từ đủ 10 ngày đến dưới 01 tháng; 1.000.000 đồng/lao động/khóa đào tạo từ đủ 01 tháng đến dưới 02 tháng; 1.500.000 đồng/lao động/khóa đào tạo từ đủ 02 tháng đến dưới 03 tháng; 2.000.000 đồng/lao động/khóa đào tạo từ đủ 03 tháng đến dưới 06 tháng.

2. Điều kiện hỗ trợ

Nhà đầu tư chỉ được hỗ trợ kinh phí đào tạo khi thực hiện ký kết hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên. Mỗi lao động làm việc trong dự án chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần.

Trường hợp nhà đầu tư tự tổ chức đào tạo thì nhà đầu tư phải xây dựng kế hoạch, dự toán, chương trình đào tạo và phương thức tổ chức thực hiện gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, xác nhận trước khi triển khai thực hiện.