Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016 và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số 52/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh, số 22/2015/QĐ-UBND ngày 18/5/2015 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND; số 42/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 ban hành quy định cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình của dự án đầu tư trong Khu quy hoạch đô thị Vạn Tường thuộc Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi; số 42/2015/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 ban hành một số chính sách khuyến khích thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; số 48/2015/QĐ-UBND ngày 09/10/2015 về việc quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất tại khu vực đô thị đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và số 45/2015/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2015-2020. — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 20/06/2021
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2021/QĐ-UBND · 08/06/2021
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2020/QĐ-UBND · 09/10/2020
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về ưu đãi, hỗ trợ và thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Điều kiện và nguyên tắc áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
Chương II — ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHUNG CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 4. Ưu đãi về giá cho thuê đất
Điều 5. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu và khu tái định cư (nếu có) của dự án
Điều 6. Hỗ trợ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
Điều 7. Hỗ trợ xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế
Điều 8. Hỗ trợ đào tạo lao động
Điều 9. Hỗ trợ cho công tác vận động thu hút đầu tư
Điều 10. Hỗ trợ xúc tiến thương mại, đầu tư
Điều 11. Hỗ trợ chi phí thông báo thành lập doanh nghiệp và quảng cáo sản phẩm
Điều 12. Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính
Chương III — ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA
Điều 13. Ưu đãi về thuê đất
Điều 14. Ưu đãi về cho thuê cơ sở vật chất
Điều 15. Hỗ trợ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng
Điều 16. Hỗ trợ tín dụng
Điều 17. Điều kiện ưu đãi, hỗ trợ
Chương IV — HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
Điều 18. Mức hỗ trợ
Điều 19. Điều kiện hỗ trợ
Điều 20. Nguồn kinh phí thực hiện
Điều 21. Quy trình, thủ tục thực hiện ưu đãi, hỗ trợ
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Điều 23. Trách nhiệm của nhà đầu tư
Điều 24. Xử lý một số tình huống đặc biệt
Điều 25. Quy định chuyển tiếp
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy