vanban.org

Điều 10. Hỗ trợ xúc tiến thương mại, đầu tư — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/06/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2021/QĐ-UBND · 08/06/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2020/QĐ-UBND · 09/10/2020
Quảng Ngãi Ban hành 29/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về ưu đãi, hỗ trợ và thu thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Ngãi · 36/2016/QĐ-UBND
20/06/202123/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/10/202025/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ 01/08/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 48/2015/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ miễn, giảm tiền thuê đất tại khu vực đô thị đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 48/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hỗ trợ xúc tiến thương mại, đầu tư

Nhà đầu tư thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quy định này được hưởng hỗ trợ xúc tiến thương mại, đầu tư theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại các Quyết định số: 42/2013/QĐ-UBND ngày 05/9/2013 ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Ngãi; số 30/2014/QĐ-UBND ngày 24/6/2014 ban hành quy định nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và số 40/2015/QĐ-UBND ngày 18/8/2015 ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.