vanban.org

Điều 6. Quy định tiêu chí để xác định giá một số loại đất — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2021/QĐ-UBND · 25/03/2021
Lai Châu Ban hành 23/09/2016 Hiệu lực 03/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí xác định khu vực, vị trí và một số nội dung định giá đất cụ thể, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 36/2016/QĐ-UBND
10/04/202107/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu thức xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 21/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu thức chung và phương pháp xác định giá đất trên địa bàn tỉnh · 26/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định tiêu chí để xác định giá một số loại đất

1. Đất nông nghiệp

a) Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

Căn cứ vào giá đất rừng sản xuất cùng vị trí, cùng khu vực để xác định giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, nhưng không thấp hơn 50% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí, cùng khu vực.

b) Đất sản xuất nông nghiệp khác

Căn cứ vào giá đất nông nghiệp cùng vị trí, cùng khu vực để xác định giá đất sản xuất nông nghiệp khác và tối đa bằng giá đất sản xuất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều loại đất sản xuất nông nghiệp thì căn cứ vào loại đất sản xuất nông nghiệp có giá thấp nhất.

c) Đất nương rẫy

Trường hợp đất nương rẫy canh tác thường xuyên, liên tục (được sử dụng liên tục mà không bỏ cách quãng về thời gian canh tác trên đất), giá đất được xác định không thấp hơn 80% giá của loại đất nông nghiệp tương ứng trong cùng xã.

Trường hợp đất nương rẫy canh tác không thường xuyên (sử dụng đất bỏ cách quãng theo tập quán của người dân), giá đất được xác định không thấp hơn 60% giá của loại đất nông nghiệp tương ứng trong cùng xã, phường, thị trấn.

2. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất phi nông nghiệp khác

Căn cứ vào giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận, giá đất ở cùng vị trí, cùng khu vực để xác định giá đất, nhưng giá đất không thấp hơn 80% giá đất ở cùng vị trí , cùng khu vực.

3. Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, giá đất không thấp hơn 70% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp cùng vị trí, cùng khu vực.

4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa, giá đất bằng 80% giá đất liền kề. Nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất; trường hợp không có loại đất đã được định giá liền kề thì tính bằng 40% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.

5. Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thuỷ sản, giá đất được xác định bằng 80% giá đất nuôi trồng thuỷ sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản thì giá đất được xác định không thấp hơn 80% giá đất phi nông nghiệp cùng vị trí, cùng khu vực.

6. Đất chưa sử dụng khi cần định giá thì giá đất được xác định không thấp hơn 20% giá đất liền kề. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng loại, cùng vị trí và khu vực.