vanban.org

Điều 4. Quy định về phân loại nhóm xã, khu vực, vị trí để xác định giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2021/QĐ-UBND · 25/03/2021
Lai Châu Ban hành 23/09/2016 Hiệu lực 03/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí xác định khu vực, vị trí và một số nội dung định giá đất cụ thể, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 36/2016/QĐ-UBND
10/04/202107/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu thức xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 21/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu thức chung và phương pháp xác định giá đất trên địa bàn tỉnh · 26/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về phân loại nhóm xã, khu vực, vị trí để xác định giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn

1. Phân loại xã: Trên địa bàn mỗi huyện, thành phố, các xã được phân loại thành các nhóm có các điều kiện tương đồng với nhau:

a) Nhóm xã loại 1

Các xã đạt cả bốn (04) tiêu chí, gồm: Địa hình tương đối bằng phẳng, giao thông thuận lợi, cơ sở hạ tầng tương đối phát triển, có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh.

b) Nhóm xã loại 2

Các xã đạt 3/4 tiêu chí sau: Địa hình tương đối bằng phẳng, giao thông thuận lợi, cơ sở hạ tầng tương đối phát triển, có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh.

c) Nhóm xã loại 3

Các xã đạt 2/4 tiêu chí sau: Địa hình tương đối bằng phẳng, giao thông thuận lợi, cơ sở hạ tầng tương đối phát triển, có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh.

d) Nhóm xã loại 4 là các xã còn lại trên địa bàn huyện, thành phố.

Trường hợp các xã trong huyện, thành phố có điều kiện tương đồng thì có thể phân loại thành các nhóm xã, có thể ít hơn 04 nhóm xã (không khống chế phải 4 nhóm xã/huyện, thành phố).

2. Phân khu vực, vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn: Mỗi xã được chia thành 3 khu vực, trong mỗi khu vực được chia ra các vị trí khác nhau, cụ thể:

a) Khu vực 1: Phần diện tích đất tiếp giáp đường giao thông (Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường giao thông nông thôn tại trung tâm xã, cụm xã) đến mét thứ 1000; phần diện tích đất nằm trong khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu du lịch, khu công nghiệp hoặc gần ranh giới ngoài cùng của khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu du lịch, khu công nghiệp có khả năng sinh lợi, có kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ đến mét thứ 1000 và được chia làm ba vị trí:

- Vị trí 1: Phần diện tích đất tiếp giáp mép ngoài cùng của vỉa hè, chỉ giới đường giao thông hoặc mép ngoài cùng của đường giao thông nông thôn (đối với nơi chưa có quy hoạch) đến mét thứ 40; phần diện tích đất nằm trong khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu du lịch, khu công nghiệp hoặc gần ranh giới ngoài cùng của khu thương mại, dịch vụ, chợ, khu du lịch, khu công nghiệp đến mét thứ 40.

- Vị trí 2: Phần diện tích đất tiếp giáp sau vị trí 1 (sau mét thứ 40) đến 60m tiếp theo.

- Vị trí 3: Phần diện tích còn lại không thuộc vị trí 1 và vị trí 2.

b) Khu vực 2: Phần diện tích đất nằm tiếp giáp đường giao thông (đường liên xã, liên thôn, bản) đến mét thứ 1000; phần diện tích đất tiếp giáp với ranh giới ngoài cùng của khu vực 1 đến mét thứ 1000 và được phân thành 02 vị trí như sau:

- Vị trí 1: Phần diện tích đất tiếp giáp với ranh giới ngoài cùng của khu vực 1 đến mét thứ 40; phần diện tích đất tiếp giáp với ranh giới ngoài cùng của đường giao thông đến mét thứ 40.

- Vị trí 2: Phần diện tích đất còn lại không phải là vị trí 1.

c) Khu vực 3: Phần diện tích đất phi nông nghiệp còn lại trên địa bàn xã, phường, thị trấn không thuộc khu vực 1 và khu vực 2.

d) Trường hợp diện tích đất cần xác định có nhiều phương án xác định khu vực, vị trí thì được xác định theo phương án có giá đất cao nhất.

3. Quy định hệ số xác định giá đất giữa các vị trí; hệ số điều chỉnh đối với các thửa đất nằm cao hơn hoặc thấp hơn so với mặt đường giao thông

a) Hệ số xác định giá đất giữa các vị trí

Tổ chức điều tra, khảo sát xây dựng giá đất mà có thể điều tra được giá đất của cả ba vị trí thì giá đất được xác định theo giá điều tra thực tế. Trường hợp chỉ xác định được giá đất của một hoặc hai trong ba vị trí thì sử dụng hệ số điều chỉnh sau:

- Khu vực 1

+ Vị trí 1: Hệ số là 1,0.

+ Vị trí 2: Hệ số bằng 0,8 của vị trí 1 cùng khu vực.

+ Vị trí 3: Hệ số bằng 0,6 của vị trí 1 cùng khu vực.

- Khu vực 2

+ Vị trí 1: Hệ số là 1,0.

+ Vị trí 2: Hệ số bằng 0,8 của vị trí 1 cùng khu vực.

- Khu vực 3: Hệ số bằng 0,5 của vị trí 1 khu vực 2.

b) Hệ số điều chỉnh đối với thửa đất nằm cao hơn hoặc thấp hơn so với mặt đường giao thông từ 1m trở lên (tính theo đường giao thông gần nhất) thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng khu vực. Trường hợp thửa đất cao hơn hoặc thấp hơn mặt đường giao thông dưới 1m (tính theo đường giao thông gần nhất) thì giá đất được xác định bằng 90% giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng khu vực.