vanban.org

Điều 5. Quy định về vị trí để xác định giá đất phi nông nghiệp tại đô thị — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2021/QĐ-UBND · 25/03/2021
Lai Châu Ban hành 23/09/2016 Hiệu lực 03/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí xác định khu vực, vị trí và một số nội dung định giá đất cụ thể, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 36/2016/QĐ-UBND
10/04/202107/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu thức xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 21/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu thức chung và phương pháp xác định giá đất trên địa bàn tỉnh · 26/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định về vị trí để xác định giá đất phi nông nghiệp tại đô thị

1. Xác định vị trí đất: Đất phi nông nghiệp tại đô thị, giá đất được xác định theo từng tuyến đường và được phân thành 04 vị trí, như sau:

a) Vị trí 1: Phần diện tích đất có vị trí tiếp giáp đường, phố (tính từ chỉ giới quy hoạch hành lang an toàn giao thông) đến mét thứ 20;

b) Vị trí 2: Phần diện tích đất tiếp sau vị trí 1 (sau mét thứ 20) đến 40m tiếp theo; phần diện tích đất tiếp giáp mép đường ngõ, ngách (mặt đường ngõ, ngách có chiều rộng từ 2,5m trở lên, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, đi lại thuận tiện) đến mét thứ 20.

c) Vị trí 3: Phần diện tích đất phi nông nghiệp tiếp sau vị trí 2 (sau mét thứ 40) đến mét thứ 1000.

d) Vị trí 4: Phần diện tích còn lại không được quy định là vị trí 1, vị trí 2 và vị trí 3.

đ) Trường hợp diện tích đất cần xác định có nhiều phương án xác định vị trí thì được xác định theo phương án có giá đất cao nhất.

2. Quy định về hệ số xác định giá đất giữa các vị trí; hệ số điều chỉnh đối với các thửa đất nằm cao hơn hoặc thấp hơn so với đường giao thông

 a) Hệ số xác định giá đất giữa các vị trí

Khi điều tra, khảo sát xây dựng giá đất mà có thể điều tra được giá đất của cả ba vị trí thì giá đất được xác định theo giá điều tra thực tế. Trường hợp chỉ xác định được một hoặc hai trong ba vị trí thì được phép sử dụng hệ số điều chỉnh sau:

- Vị trí 1: Hệ số là 1,0.

- Vị trí 2: Hệ số bằng 0,8 của vị trí 1.

- Vị trí 3: Hệ số bằng 0,6 của vị trí 1.

Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp ngã ba, ngã tư đường giao thông, giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất cùng vị trí đó; trường hợp thửa đất tiếp giáp nhiều đoạn đường giao thông thì giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất của thửa đất tiếp giáp với đoạn đường có giá đất cao nhất.

b) Hệ số điều chỉnh đối với các thửa đất nằm cao hơn hoặc thấp hơn so với mặt đường giao thông từ 1m trở lên (tính theo đường giao thông gần nhất) thì giá đất được xác định bằng 80% giá đất cùng loại, cùng vị trí. Trường hợp thửa đất cao hơn hoặc thấp hơn mặt đường giao thông dưới 1m (tính theo đường giao thông gần nhất) thì giá đất được xác định bằng 90% giá đất cùng loại, cùng vị trí.