vanban.org

Điều 8. Hỗ trợ trong hoạt động nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2024/QĐ-UBND · 25/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 26/2019/QĐ-UBND · 16/05/2019
Đà Nẵng Ban hành 08/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 36/2016/QĐ-UBND
10/01/202555/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/05/201926/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 1, Điều 5 Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 02/3/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng · 16/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hỗ trợ trong hoạt động nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ

Thực hiện theo nội dung Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND, cụ thể:

1. Chuyển giao công nghệ độc lập

Hỗ trợ đến 70% giá trị hợp đồng mua công nghệ, giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật, bí quyết công nghệ.

2. Chuyển giao công nghệ có kèm  thiết bị công nghệ

a) Hỗ trợ đến 30% chi phí mua thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ cao;

b) Hỗ trợ đến 15% chi phí mua thiết bị công nghệ có hàm chứa công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường;

c) Trường hợp mua thiết bị công nghệ có kèm hợp đồng chuyển giao công nghệ thì hỗ trợ hợp đồng mua công nghệ theo Khoản 1 Điều này.

3. Hỗ trợ đến 70% cho chi phí thực hiện nghiên cứu tạo công nghệ; giải mã công nghệ; ươm tạo công nghệ; thiết kế chế tạo thiết bị có hàm chứa công nghệ mới, tiên tiến; cải tiến công nghệ; đổi mới quy trình công nghệ sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, tiết kiệm năng lượng.

4. Kinh phí hỗ trợ cho các dự án quy định tại Khoản 1; 2; 3 Điều này  không vượt quá 3 (ba) tỷ đồng/doanh nghiệp trong một năm.

5. Mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ không quá 2 dự án quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều này.