vanban.org

Điều 12. Nguồn kinh phí và thẩm quyền quyết định hỗ trợ — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2024/QĐ-UBND · 25/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 26/2019/QĐ-UBND · 16/05/2019
Đà Nẵng Ban hành 08/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 36/2016/QĐ-UBND
10/01/202555/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/05/201926/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 1, Điều 5 Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 02/3/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng · 16/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Nguồn kinh phí và thẩm quyền quyết định hỗ trợ

1. Sử dụng kinh phí từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để hỗ trợ, Hội đồng quản lý Quỹ quyết định hỗ trợ. 

2. Sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ  

a) Chủ tịch UBND thành phố quyết định hỗ trợ hoạt động nghiên cứu và triển khai, chuyển giao công nghệ theo Điều 8 Quy định này.

b) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định hỗ trợ hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và sở hữu trí tuệ  theo Điều 9, Điều 10 Quy định này.

3. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác

Việc hỗ trợ sẽ căn cứ theo thỏa thuận với chủ thể của nguồn kinh phí.