vanban.org

Điều 13. Thủ tục và trình tự hỗ trợ dự án đổi mới, cải tiến công nghệ (quy định tại Điều 8) — Quyết định 36/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2024/QĐ-UBND · 25/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 26/2019/QĐ-UBND · 16/05/2019
Đà Nẵng Ban hành 08/11/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 36/2016/QĐ-UBND
10/01/202555/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/05/201926/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ 01/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 1, Điều 5 Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 02/3/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng · 16/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thủ tục và trình tự hỗ trợ dự án đổi mới, cải tiến công nghệ (quy định tại Điều 8)

1. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị;

 - Dự án hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi;

- Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh (bản sao);

- Hợp đồng chuyển giao công nghệ (bản sao, nếu có);

- Hợp đồng mua thiết bị công nghệ (bản sao, nếu có);

- Biên bản nghiệm thu, hóa đơn giá trị gia tăng có liên quan (bản sao);

- Các hồ sơ có liên quan đến chất lượng sản phẩm và liên quan đến các điều kiện ưu tiên  (bản sao, nếu có);

- Hồ sơ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của năm trước liền kề. Trường hợp còn nợ thuế thì doanh nghiệp có cam kết trả nợ thuế và được cơ quan thuế chấp thuận bằng văn bản;

- Báo cáo kết quả triển khai đổi mới công nghệ đã được triển khai thực hiện tại  doanh nghiệp bao gồm cả các báo cáo về hiệu quả kinh tế và các hiệu quả khác từ đổi mới công nghệ (đối với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đã triển khai hoàn thành dự án đổi mới công nghệ).

2. Thủ tục xét hỗ trợ

a) Hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ

 Sở Khoa học và Công nghệ (Sở KH&CN)

- Nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ và tiến hành thẩm định hồ sơ;

- Lập Hội đồng đánh giá dự án. Căn cứ kết quả đánh giá của Hội đồng, Sở KH&CN trình UBND phê duyệt về nội dung được hỗ trợ của dự án và mức hỗ trợ;

- Sau khi được UBND thành phố chấp thuận, Sở KH&CN ký hợp đồng hỗ trợ với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân;

- Sở KH&CN theo dõi, giám sát quá trình tổ chức thực hiện. Lập Hội đồng khoa học đánh giá kết quả thực hiện dự án. Căn cứ nội dung, khối lượng, chất lượng thực hiện dự án, tiến hành làm thủ tục giải ngân theo thực tế thực hiện.

b) Hỗ trợ từ nguồn của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ

Trình tự, thủ tục tài trợ theo quy định của Quỹ.

c) Hỗ trợ từ nguồn kinh phí khác

Căn cứ vào nguồn kinh phí huy động, nguồn kinh phí từ các tổ chức, cá nhân đóng góp để hỗ trợ cho doanh nghiệp, Sở Khoa học và Công nghệ, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ thực hiện trình tự thủ tục hỗ trợ theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đóng góp kinh phí hỗ trợ.

3. Thời hạn giải quyết hỗ trợ không quá 60 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

4. Trường hợp trong thời hạn 10 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ của một doanh nghiệp hay tổ chức, cá nhân, nếu có doanh nghiệp hay tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ xin hỗ trợ tiếp nhận công nghệ hoặc thiết bị có sử dụng công nghệ giống nhau, việc hỗ trợ sẽ được xem xét cho doanh nghiệp hay tổ chức, cá nhân triển khai áp dụng vào thực tế trước. Nếu chưa có đơn vị nào áp dụng vào thực tế thì xem xét hỗ trợ cho đơn vị có nhiều điều kiện ưu tiên hơn quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 6. Trong trường hợp hai đơn vị có số điều kiện ưu tiên như nhau thì xem xét cho đơn vị nộp hồ sơ trước.