vanban.org

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu — Quyết định 36/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 159/QĐ-UBND · 01/07/2025
Kiên Giang Ban hành 14/11/2011 Hiệu lực 24/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ sở hữu

1. Chủ sở hữu có các quyền sau:

a) Quyền sở hữu đối với diện tích sàn căn hộ đã mua theo hợp đồng; được quyền sử dụng phần diện tích thuộc sở hữu chung của nhà chung cư (bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật thuộc sở hữu chung; thuộc quyền sử dụng chung của các sở hữu trong nhà chung cư là không gian, hành lang, cầu thang bộ, cầu thang máy, sân thượng, khung, cột, tường chịu lực, tường phân chia các căn hộ, sàn mái, đường thoát hiểm, hệ thống bể phốt, lối đi bộ, sân chơi chung, nơi để xe, nhà sinh hoạt chung, hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài được kết nối với nhà chung cư và các diện tích khác không phải là phần diện tích thuộc sở hữu riêng của các chủ sở hữu);

b) Yêu cầu người có trách nhiệm cung cấp thông tin, công khai các nội dung liên quan đến sử dụng nhà chung cư;

c) Cải tạo nhà ở thuộc sở hữu của mình; thỏa thuận đóng góp kinh phí để bảo trì phần sở hữu chung, trong trường hợp không thỏa thuận được thì kinh phí bảo trì phần sở hữu chung được phân bổ tương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của từng chủ sở hữu;

d) Tham gia Hội nghị nhà chung cư và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội nghị nhà chung cư; đóng góp ý kiến cho chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý vận hành hoặc Ban quản trị trong quản lý sử dụng nhà chung; được ủy quyền cho người khác làm thủ tục và thực hiện bảo trì, cải tạo nhà ở của mình.

2. Chủ sở hữu có nghĩa vụ sau:

a) Đóng góp thêm kinh phí tương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của từng chủ sở hữu, trong trường hợp nhà chung cư phải phá dỡ mà kinh phí bảo trì quy định tại Khoản 1, Điều 51 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, chưa sử dụng hết thì được sử dụng hỗ trợ tái định cư khi xây dựng lại nhà chung cư hoặc đưa vào quỹ bảo trì nhà chung cư sau khi xây dựng lại;

b) Đóng góp kinh phí để thực hiện cải tạo phần diện tích thuộc sở hữu chung; đóng góp đầy đủ, đúng thời hạn kinh phí quản lý, vận hành, bảo trì phần sở hữu chung và các khoản kinh phí khác phải nộp theo quy định của nhà chung cư;

c) Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo trì, cải tạo nhà ở; tạo điều kiện cho các chủ sở hữu nhà ở khác thực hiện việc bảo trì, cải tạo nhà ở của họ; bồi thường thiệt hại do việc bảo trì, cải tạo nhà ở gây ra; chịu các chi phí cưỡng chế phá dỡ và các chi phí có liên quan việc phá dỡ.

3. Chủ sở hữu có trách nhiệm sau:

a) Đối với trường hợp chưa xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng có trách nhiệm bảo trì nhà ở đó; cải tạo nhà ở mà thuộc diện phải xin phép xây dựng thì phải xin phép xây dựng theo quy định; nhà chung cư cũ bị hư hỏng nghiêm trọng, xuống cấp có nguy cơ sụp đổ đã có kết luận của cơ quan thẩm quyền về chất lượng công trình, tiến hành thực hiện phá dỡ thì chủ sở hữu phải di chuyển theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Chấp hành đầy đủ những quyết định của Hội nghị nhà chung cư; chấp hành nội quy, quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư; thông báo các quy định nêu tại nội quy cho người được ủy quyền hợp pháp sử dụng căn hộ và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng căn hộ của mình;

c) Cung cấp bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư và các thông tin liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư cho người sử dụng hợp pháp;

d) Đóng góp chi phí vận hành nhà chung cư; phải tự lo chỗ ở của mình khi nhà ở bị phá dỡ.