Điều 4. Nội dung chi và định mức chi
1. Đối với nguồn ngân sách Nhà nước cấp để chi thường xuyên, mua sắm tài sản: mức chi thực hiện theo các quy định hiện hành đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, cụ thể:
a) Chi tiền lương cho lao động được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo chế độ tiền lương hiện hành của Nhà nước;
b) Chi tiền công trả cho lao động theo hợp đồng;
c) Các khoản phụ cấp lương: chức vụ, trách nhiệm, làm đêm, thêm giờ; trong đó đối với phụ cấp làm thêm giờ phải tuân thủ quy định của Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các văn bản hướng dẫn thực hiện; trong trường hợp cần thiết phải làm thêm trên 200 giờ/người/năm thì mức phụ cấp làm thêm giờ được thanh toán tối đa không quá 300 giờ/người/năm.
d) Chi tiền thưởng: thưởng thường xuyên, thưởng đột xuất (nếu có) và các chi phí liên quan đến khen thưởng;
đ) Chi phúc lợi tập thể: thanh toán tiền nghỉ phép, nghỉ chế độ, trợ cấp khó khăn thường xuyên, trợ cấp khó khăn đột xuất, tiền thuốc y tế, tiền nước uống;
e) Các khoản đóng góp: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có), kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành của Nhà nước;
f) Chi thanh toán dịch vụ công cộng: tiền điện, tiền nước, vệ sinh môi trường, nhiên liệu, khoán phương tiện, các dịch vụ khác;
g) Chi mua vật tư văn phòng: công cụ, dụng cụ văn phòng, tủ tài liệu, bàn ghế, văn phòng phẩm, khác;
h) Chi thanh toán thông tin, tuyên truyền, liên lạc:
- Chi thông tin liên lạc:
+ Đối với điện thoại cố định tại cơ quan: thanh toán theo mức khoán tối đa 204.000 đồng/máy/tháng và được điều hoà giữa các số máy với nhau, nhưng cuối năm không được vượt quá định mức khoán tổng số máy điện thoại cố định tại cơ quan;
+ Đối với điện thoại di động sử dụng cho nhu cầu công việc và điện thoại cố định tại nhà riêng của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thanh toán theo quy định hiện hành của UBND thành phố.
- Đối với cước bưu chính, Fax, Internet, sách, báo, tài liệu quản lý: thanh toán theo nhu cầu công vụ
i) Chi phí hội nghị
k) Chi thanh toán công tác phí
Chi công tác phí và chi tổ chức hội nghị thực hiện theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2011 của UBND thành phố Đà Nẵng về Ban hành mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
l) Chi phí thuê mướn: thuê phương tiện đi lại, nhà làm việc, thiết bị phục vụ các loại, thuê chuyên gia và giảng viên, thuê đào tạo lại cán bộ, thuê mướn khác.
m) Chi đoàn ra: tiền vé máy bay, tàu, xe, thuê phương tiện đi lại, tiền ăn, ở, tiêu vặt…
n) Chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản của đơn vị.
o) Chi phục vụ công tác chuyên môn: vật tư, trang thiết bị chuyên dùng không phải là tài sản cố định, bảo hộ lao động, khác;
p) Chi phí mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án: nhà cửa, phương tiện đi lại, thiết bị phòng cháy chữa cháy, máy tính, phần mềm máy tính, máy văn phòng, tài sản khác;
q) Chi phí khác: nộp thuế, phí, lệ phí, bảo hiểm tài sản và phương tiện, tiếp khách, khác.
2. Đối với nguồn cấp kinh phí phục vụ công tác đền bù giải toả và nguồn trích chi phí phục vụ khai thác quỹ đất (điểm b và c, khoản 1, Điều 3), sử dụng để chi các nội dung sau:
a) Chi tiền công lao động hợp đồng theo vụ việc phục vụ công tác đền bù giải toả, khai thác quỹ đất (nếu có);
b) Chi phụ cấp làm thêm giờ phải tuân thủ quy định của Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Trong trường hợp cần thiết phải làm thêm trên 200 giờ/người/năm thì mức phụ cấp làm thêm giờ được thanh toán tối đa không quá 300 giờ/người/năm;
c) Chi cho việc áp dụng hệ số tăng thêm tiền lương tối thiểu bằng 50% tổng nguồn thu nêu tại điểm b và c, khoản 1, Điều 3;
d) Chi phí phục vụ các cuộc họp của Hội đồng giải toả đền bù để xem xét tính pháp lý của đất, nguồn gốc đất và giải quyết các nội dung công việc liên quan đến công tác đền bù giải toả;
đ) Chi công tác khảo sát và đo đạc trong khâu kiểm định và chi phí khác liên quan phục vụ công tác chi trả đền bù như chi mua văn phòng phẩm, vật tư, xăng xe ô tô cơ quan;
e) Chi hỗ trợ lại cơ quan thẩm định giá đền bù để bồi dưỡng theo quy định của UBND thành phố (7,5%/mức trích cho 01 hồ sơ);
f) Chi hỗ trợ cho UBND quận, huyện và UBND phường, xã tham gia đền bù giải toả (nơi có dự án) theo quy định của UBND thành phố (10%/mức trích cho 01 hồ sơ);
g) Chi phục vụ cho công tác thu tiền sử dụng đất.
3. Đối với nguồn thu từ hợp đồng ngoài: nội dung chi như quy định từ mục a đến mục f, khoản 2, Điều này.
Tổng số chi nêu tại khoản 2 và khoản 3, Điều này không được vượt quá tổng số tiền thu về trích chi phí phục vụ đền bù, giải toả và trích phục vụ khai thác quỹ đất.