vanban.org

Điều 7. Hỗ trợ khi thu hồi quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn — Quyết định 36/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2015 Thay thế: 869/2014/QĐ-UBND · 31/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 150/2012/QĐ-UBND · 30/05/2012
Bắc Giang Ban hành 27/01/2011 Hiệu lực 06/02/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 10 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 869/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 36/2011/QĐ-UBND
10/01/2015869/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/06/2012150/2012/QĐ-UBNDThay thế 06/02/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND về việc bổ sung một số điều của bản Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định số 112/2009/QĐ-UBND ngày 28/10/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang · 19/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hỗ trợ khi thu hồi quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn

1. Hỗ trợ đối với quỹ đất công ích do UBND xã quản lý khi Nhà nước thu hồi theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP như sau:

a) Diện tích đất tính hỗ trợ: Theo quy định tại khoản 3, Điều 3 Quy định này;

b) Mức hỗ trợ bằng 100% giá đất tính bồi thường;

c) Tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách cấp xã. UBND xã căn cứ theo hợp đồng giao thầu đã ký kết với người nhận thầu, hồ sơ, chứng từ chứng minh chi phí đầu tư vào đất còn lại của người nhận thầu để trả cho người nhận thầu.

Việc xác định chi phí đầu tư còn lại vào đất thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 14/2009/TT- BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Trường hợp người nhận thầu không có hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất còn lại thì UBND xã căn cứ vào thời gian còn lại của hợp đồng quyết định hỗ trợ cho người nhận thầu nhưng mức hỗ trợ không quá 50% giá đất nông nghiệp tương ứng và được giảm trừ theo tỷ lệ số năm đã sử dụng.

Trường hợp người nhận đấu thầu đất công ích của xã, phường, thị trấn được UBND xã, phường, thị trấn cho phép đào đắp đất hoặc san lấp mặt bằng để tạo ao nuôi trồng thuỷ sản hoặc thực hiện các mục đích khác (theo hợp đồng đã ký kết) thì chi phí đào đắp, san lấp và tài sản được tính bồi thường theo quy định. Ngoài các khoản trên, người nhận thầu đất công ích còn được bồi thường thiệt hại về tài sản, hoa mầu trên đất theo đơn giá quy định tại Điều 6 của Quy định này.

2. Tiền hỗ trợ trả cho ngân sách cấp xã (sau khi đã trừ phần bồi thường, hỗ trợ giá trị chi phí đầu tư vào đất còn lại cho người nhận thầu) chỉ được sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.