vanban.org

Điều 13. Các khoản hỗ trợ khác — Quyết định 36/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2015 Thay thế: 869/2014/QĐ-UBND · 31/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 150/2012/QĐ-UBND · 30/05/2012
Bắc Giang Ban hành 27/01/2011 Hiệu lực 06/02/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 10 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 869/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 36/2011/QĐ-UBND
10/01/2015869/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/06/2012150/2012/QĐ-UBNDThay thế 06/02/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND về việc bổ sung một số điều của bản Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định số 112/2009/QĐ-UBND ngày 28/10/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang · 19/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2011/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Các khoản hỗ trợ khác

1. Hỗ trợ di chuyển mồ mả:

Khi nhà nước thu hồi đất mà các hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển mồ mả thì ngoài việc được bồi thường theo mức giá do UBND tỉnh quy định còn được hỗ trợ di chuyển mồ mả theo mức sau:

 a) Mộ chưa đến thời gian cải táng (thời gian chôn cất dưới 36 tháng): 2.000.000 đồng/mộ;

 b) Mộ đã đến thời gian cải táng nhưng chưa cải táng (thời gian chôn cất trên 36 tháng): 1.500.000 đồng/mộ;

c) Mộ đã cải táng: 1.000.000 đồng/mộ.

2. Hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân có người đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên của Nhà nước.

a) Điều kiện được hỗ trợ:

- Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích của 01 định xuất đất nông nghiệp được giao của hộ gia đình, cá nhân (theo định xuất địa phương quy định), diện tích được cộng gộp của các dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước đó (đối với diện tích chưa được hỗ trợ) nếu đủ 30% trở lên thì được hỗ trợ;

- Nhà nước thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở hoặc phải tháo dỡ, di chuyển nhà ở chính;

- Được UBND xã đề nghị và Phòng Lao động Thương binh và Xã hội của huyện, thành phố xác nhận.

b)  Mức hỗ trợ: 2.000.000 đồng/hộ.

3. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề theo quy định sau:

a) Mức diện tích đất thu hồi được hỗ trợ: Thu hồi trên 70% diện tích của một định xuất thì được hỗ trợ đào tạo nghề 1 lao động;

b) Kinh phí hỗ trợ: 1.500.000 đồng/lao động;

c) Phương thức thanh toán:

Trường hợp lao động đi học nghề tại các cơ sở đào tạo thì kinh phí học nghề được chi trả cho cơ sở đào tạo;

 Trường hợp lao động tự lo việc học nghề thì kinh phí học nghề được chi trả cho các hộ gia đình, cá nhân.

4. Hỗ trợ cải tạo đất trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất có thời hạn:

Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (trừ đất lâm nghiệp) mà sau khi hết hạn thu hồi đất được giao lại để tiếp tục canh tác thì ngoài việc được bồi thường hoa màu, tài sản trên đất theo quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này, người sử dụng đất còn được hỗ trợ cải tạo đất với mức 10.000 đồng/m2. Trường hợp hết thời hạn thu hồi đất đồng thời hết thời hạn được giao đất, cho thuê đất thì kinh phí hỗ trợ được trả cho UBND xã. UBND xã có trách nhiệm chi trả cho người được giao đất, thuê đất tiếp theo.

5. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 12, các  khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 13 Quy định này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất cho người bị thu hồi đất.