vanban.org

Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ tài sản — Quyết định 36/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/01/2015 Thay thế: 869/2014/QĐ-UBND · 31/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 150/2012/QĐ-UBND · 30/05/2012
Bắc Giang Ban hành 27/01/2011 Hiệu lực 06/02/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 10 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 869/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 869/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 36/2011/QĐ-UBND
10/01/2015869/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/06/2012150/2012/QĐ-UBNDThay thế 06/02/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2010/QĐ-UBND về việc bổ sung một số điều của bản Quy định một số điểm cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ban hành kèm theo Quyết định số 112/2009/QĐ-UBND ngày 28/10/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang · 19/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ tài sản

1. Đối với nhà, công trình xây dựng trên đất: Bồi thường theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.

Một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ quy định cụ thể như sau:

a) Đối với nhà, công trình khác không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng nhưng xây dựng trên đất đủ điều kiện được bồi thường về đất và xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được bồi thường theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP; nếu xây dựng từ ngày 01/7/2004 đến ngày có văn bản thông báo thu hồi đất, khi xây dựng không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cơ quan có thẩm quyền thì được hỗ trợ không quá 80% giá trị bồi thường;

b) Đối với nhà, công trình khác được xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất, khi xây dựng không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cơ quan có thẩm quyền thì được hỗ trợ không quá 80% giá trị bồi thường;

c) Đối với công trình xây dựng khác không còn giá trị sử dụng, công trình xây dựng phát sinh sau ngày có văn bản thông báo thu hồi đất, các công trình xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này thì không được bồi thường, hỗ trợ; chủ tài sản có trách nhiệm di chuyển giải phóng mặt bằng.

2. Đối với tài sản là cây trồng, vật nuôi: Bồi thường theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, một số trường hợp cá biệt được quy định như sau:

a) Số lượng cây trồng lâu năm vượt quá mật độ quy định trên một đơn vị diện tích theo quy trình kỹ thuật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành thì chỉ bồi thường theo mật độ quy định;

b) Những cây trồng, vật nuôi phát sinh sau khi có văn bản thông báo thu hồi đất thì không được tính bồi thường, hỗ trợ; chủ tài sản có trách nhiệm di chuyển giải phóng mặt bằng.

3. Bồi thường, hỗ trợ đối với nhà ở, công trình trong hành lang an toàn khi xây dựng lưới điện cao áp:

Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện điện áp đến 220 kV theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp, thì khi xây dựng công trình lưới điện cao áp, chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:

a) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được bồi thường phần diện tích trong hành lang an toàn lưới điện. Mức bồi thường bằng 50% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, theo đơn giá bồi thường nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt quy định tại Khoản 4 Điều này.

b) Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định của pháp luật, xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì khi xây dựng công trình lưới điện cao áp được hỗ trợ phần diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Mức hỗ trợ bằng 30% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, theo đơn giá bồi thường nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt quy định tại Khoản 4 Điều này.

4. Đơn giá bồi thường tài sản được tính cho từng loại tài sản và thực hiện theo mức giá quy định tại các bảng giá sau:

a) Bảng giá số 1: Đơn giá bồi thường cây hàng năm và vật nuôi trên đất có mặt nước;

b) Bảng giá số 2: Đơn giá bồi thường các loại cây lâu năm;

c) Bảng giá số 3: Đơn giá bồi thường nhà ở, vật kiến trúc;

d) Đối với những loại tài sản mà chưa quy định trong Bảng đơn giá bồi thường kèm theo quy định này thì cơ quan được giao nhiệm vụ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án quyết định.