vanban.org

Điều 4. Hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh Quyết định giá. — Quyết định 36/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2015 Thay thế: 41/2014/QĐ-UBND · 25/12/2014
Bình Định Ban hành 30/12/2010 Hiệu lực 09/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Định · 79/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định · 49/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định · 41/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý giá và bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Bình Định · 36/2010/QĐ-UBND
04/01/201541/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh Quyết định giá.

1. Hàng hóa, dịch vụ sau đây thuộc quyền quyết định giá của UBND tỉnh:

a. Giá cước vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trong đô thị, khu công nghiệp do Nhà nước tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách.

b. Giá bán của Báo Bình Định.

c. Giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho các đối tượng tái định cư, đối tượng chính sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước để làm văn phòng hoặc kinh doanh; giá cho thuê, mua nhà ở xã hội; giá cho thuê nhà ở công vụ.

d. Giá bán điện thuộc nguồn điện do ngân sách địa phương đầu tư chưa bàn giao cho ngành điện quản lý.

đ. Giá nước sạch cho sinh hoạt, cho các mục đích sử dụng khác.

e. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích được sản xuất theo đặt hàng, giao kế hoạch; giá hàng hóa, dịch vụ được sản xuất theo đặt hàng của Nhà nước thuộc ngân sách địa phương thực hiện theo phương thức chỉ định thầu, tự thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và không qua hình thức đấu giá.

g. Mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; mức giá hoặc khung giá bán lẻ hàng hóa được trợ giá, trợ cước vận chuyển; giá cước vận chuyển cung ứng hàng hóa, dịch vụ thiết yếu thuộc danh mục được trợ giá phục vụ đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo.

2. Đơn vị thực hiện cung cấp các hàng hóa, dịch vụ hoặc đơn vị được cấp thẩm quyền giao xây dựng phương án giá đối với các hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập hồ sơ phương án giá hoặc điều chỉnh giá gửi Sở Tài chính thẩm định để trình UBND tỉnh Quyết định phê duyệt.

3. Việc định giá đối với các tài sản thuộc sở hữu nhà nước hoặc tài sản xác lập quyền sở hữu của nhà nước có quy định riêng thì áp dụng theo quy định đó, không áp dụng theo Quy định này.