vanban.org

Điều 16. Các biện pháp bình ổn giá. — Quyết định 36/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/01/2015 Thay thế: 41/2014/QĐ-UBND · 25/12/2014
Bình Định Ban hành 30/12/2010 Hiệu lực 09/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND Quy định phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Bình Định · 79/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định · 49/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý giá và điều tiết giá trên địa bàn tỉnh Bình Định · 41/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý giá và bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Bình Định · 36/2010/QĐ-UBND
04/01/201541/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Các biện pháp bình ổn giá.

Tùy theo đối tượng cung cấp hàng hóa, dịch vụ; đặc điểm hàng hóa, dịch vụ; mức độ biến động của giá cả ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội và đời sống của nhân dân, Chủ tịch UBND tỉnh có thể quyết định một hoặc nhiều biện pháp sau đây để thực hiện bình ổn giá trên địa bàn tỉnh:

1. Kiểm tra việc chấp hành đăng ký giá, kê khai giá và bán theo giá đăng ký, giá kê khai đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải đăng ký giá, kê khai giá; kiểm tra việc bán theo giá được cấp có thẩm quyền quyết định đối với các loại hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục quyết định giá của Nhà nước.

2. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá nhưng không thuộc danh mục đăng ký giá hoặc kê khai giá theo quy định tại các doanh nghiệp, đại lý, cơ sở có tính chi phối giá bán lẻ trên thị trường.

3. Hiệp thương giá đối với các hàng hóa, dịch vụ có tính độc quyền mua, độc quyền bán.

4. Các biện pháp theo thẩm quyền để điều hòa cung cầu hàng hóa, dịch vụ.

5. Các biện pháp tài chính, tiền tệ ( hỗ trợ vốn, hỗ trợ lãi suất vay vốn).

6. Công khai thông tin về giá theo quy định tại Điều 12 của Quy định này.

7. Các biện pháp về kinh tế - hành chính khác theo thẩm quyền bao gồm:

 a. Quyết định đình chỉ thực hiện các mức giá hàng hóa và dịch vụ do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã quyết định và yêu cầu thực hiện các mức giá trước khi có biến động bất thường.

b. Phạt cảnh cáo, phạt tiền; thu phần chênh lệch giá do tăng giá bất hợp lý vào Ngân sách nhà nước.

c. Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, các loại giấy phép đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

d. Quyết định tổ chức các đoàn kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý giá và xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo quy định của pháp luật.

đ. Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giảm giá thành sản phẩm; các biện pháp kinh tế, kỹ thuật hỗ trợ sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.