Điều 13. Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá trên địa bàn tỉnh.
1. Danh mục hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Chính phủ, bao gồm:
a. Xăng, dầu.
b. Xi măng.
c. Thép xây dựng.
d. Khí hóa lỏng.
đ. Phân bón hóa học.
e. Thuốc bảo vệ thực vật.
g. Thuốc thú y: Vac xin lở mồm long móng; vac xin cúm gia cầm; các loại kháng sinh: Oxytetracycline, Ampicilline, Tylosin, Enrofloxacin.
h. Muối.
i. Sữa.
k. Đường ăn (đường trắng và đường tinh luyện).
l. Thóc, gạo.
m. Thuốc phòng, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh do Bộ Y tế quy định.
n. Cước vận chuyển hành khách bằng đường sắt loại ghế ngồi cứng.
o. Một số loại thức ăn chăn nuôi gia súc: Ngô, đậu tương, khô dầu đậu tương.
p. Thức ăn chăn nuôi sản xuất công nghiệp:
- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc cho lợn thịt, gà thịt;
- Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi cá tra, cá basa (số 05) có khối lượng từ 200g/con đến 500g/con;
- Thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng để nuôi tôm sú (số 05) có khối lượng từ 10g/con đến 20g/con.
2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trong từng thời kỳ.
3. Danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này sẽ được cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung để áp dụng cho phù hợp trong từng thời kỳ.