vanban.org

Điều 42. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu ở xã, thị trấn trực thuộc huyện trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu — Quyết định 36/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 23/06/2008 Hiệu lực 03/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND Ban hành Qui định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 36/2008/QĐ-UBND
03/07/2008Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1410/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. · 1410/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu ở xã, thị trấn trực thuộc huyện trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

1. Những trường hợp thay đổi trong sổ hộ khẩu và giấy tờ phải xuất trình, nộp:

a) Trường hợp có thay đổi chủ hộ thì hộ gia đình phải làm thủ tục thay đổi chủ hộ. Người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến của chủ hộ hoặc người khác trong gia đình về việc thay đổi chủ hộ.

b) Trường hợp có thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của người có tên trong sổ hộ khẩu thì chủ hộ hoặc người có thay đổi hoặc người được ủy quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc quyết định được phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng kí hộ tịch; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

c) Trường hợp chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh thì chủ hộ hoặc người trong hộ hoặc người được ủy quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục điều chỉnh phải nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; xuất trình sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.

d) Trường hợp có thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà thì cơ quan quản lí cư trú có thẩm quyền căn cứ vào quyết định thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà của cơ quan nhà  nước có thẩm quyền để đính chính trong sổ hộ khẩu. Người đến làm thủ tục điều chỉnh phải xuất trình sổ hộ khẩu, nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

2. Thời gian giải quyết các trường hợp qui định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an xã, thị trấn thuộc huyện phải điều chỉnh, bổ sung các thay đổi trong sổ hộ khẩu.

(Trường hợp làm thủ tục điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu thì người đến làm thủ tục phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; đối với người chưa thành niên thì việc làm thủ tục phải thông qua người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp theo qui định của pháp luật về dân sự).

3. Trường hợp sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Sổ hộ khẩu được đổi, cấp lại có số, nội dung như sổ hộ khẩu đã cấp. Người đến yêu cầu đổi, cấp lại sổ hộ khẩu phải nộp sổ hộ khẩu (đối với trường hợp đổi sổ hộ khẩu do bị hư hỏng) hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với trường hợp đổi từ mẫu sổ cũ sang mẫu sổ mới); phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Thời hạn giải quyết, hoàn trả kết quả là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.