Điều 4. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
1. Hồ sơ gồm có:
- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất Qui định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có);
- Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
2. Thời gian giải quyết:
- Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian 15 ngày công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) Ủy ban nhân dân xã, thị trấn phải có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất Qui định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với qui hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; hoàn thiện và chuyển hồ sơ lên Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển về, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.
3. Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trang trại thì trước khi thực hiện các công việc Qui định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Qui định tại Điều 50 Nghị định 181/2004/NĐ-CP.