Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Qui định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. — Quyết định 36/2008/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/10/2010
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2010/QĐ-UBND · 24/09/2010
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
03/07/2008Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 36/2008/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi tắt là cấp xã)
Điều 2
Điều 3. Cơ sở pháp lí của các thủ tục hành chính
Chương II — CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN
Điều 4. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 5. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân nhận quyền sử dụng đất tại xã, thị trấn thuộc trường hợp Qui định tại điểm k khoản 1 Điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
Điều 6. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 7. Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đối với hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 8. Đăng kí chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 9
Điều 10. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 11. Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa 02 hộ gia đình, cá nhân
Điều 12. Đăng kí cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 13. Xoá đăng kí cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 14. Thừa kế quyền sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 15. Tặng cho quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 16. Đăng kí thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 17. Đăng kí xoá đăng kí thế chấp, xoá đăng kí bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 18. Đăng kí góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 19. Trình tự, thủ tục xoá đăng kí góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 20. Thủ tục giao đất, cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 21. Thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 22
Điều 23. Đăng kí khai sinh
Điều 24. Đăng kí kết hôn.
Điều 25. Đăng kí khai tử
Điều 26. Đăng kí nhận nuôi con nuôi
Điều 27. Đăng kí giám hộ
Điều 28. Đăng kí chấm dứt, thay đổi giám hộ
Điều 29. Đăng kí việc nhận cha, mẹ, con
Điều 30. Thủ tục đăng kí khai sinh, khai tử quá hạn
Điều 31. Đăng kí lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con nuôi
Điều 32. Thủ tục đăng kí việc thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch
Điều 33. Thủ tục điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác
Điều 34. Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt
Điều 35. Chứng thực chữ kí trong các giấy tờ, văn bằng bằng tiếng Việt
Điều 36. Chứng thực di chúc
Điều 37. Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
Điều 38
Điều 39. Đăng kí thường trú ở xã, thị trấn trực thuộc huyện trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điều 40. Tách sổ hộ khẩu ở xã, thị trấn trực thuộc huyện trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điều 41. Giấy chuyển hộ khẩu ở xã, thị trấn trực thuộc huyện trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điều 42. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu ở xã, thị trấn trực thuộc huyện trong tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điều 43. Đăng kí tạm trú; cấp đổi, cấp lại sổ tạm trú
Điều 44. Khai báo tạm vắng
Điều 45. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn
Điều 46. Gia hạn giấy phép xây dựng nhà ở
Điều 47. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học
Điều 48. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày
Điều 49. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc
Điều 50. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách mạng
Điều 51. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
Điều 52. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ trần (chế độ ưu đãi: tuất từ trần; hưởng mai táng phí và trợ cấp một lần; hưởng mai táng phí)
Điều 53. Thực hiện chế độ bảo hiểm y tế đối với người hưởng chế độ ưu đãi
Điều 54. Hỗ trợ sửa chữa nhà
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 55
Điều 56. Sở Nội vụ tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy