Điều 18. Nội dung đánh giá, chấm điểm và xếp loại đề tài, dự án
1. Nội dung đánh giá kết quả đề tài:
a. Đề tài khoa học xã hội:
- Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, các sản phẩm chính của đề tài so với yêu cầu của hợp đồng (báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu, các sản phẩm khoa học công bố (sách chuyên khảo, bài báo khoa học), kết quả đào tạo cán bộ khoa học… (tối đa 25 điểm);
- Sự phù hợp của cách tiếp cận, các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng (tối đa 10 điểm);
- Giá trị khoa học của đề tài: tính mới, tính sáng tạo của sản phẩm; tính hệ thống, lô gíc, đầy đủ, lập luận phân tích rõ ràng của báo cáo khoa học (tối đa 25 điểm);
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài (tối đa 20 điểm);
- Kết quả nghiên cứu được công bố (tối đa 10 điểm);
- Kết quả vượt trội của đề tài (tối đa 10 điểm).
Việc đánh giá kết quả đề tài khoa học xã hội được ủy viên hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh thực hiện theo mẫu tại phụ lục B9-3 kèm theo quy định này.
b. Đề tài khoa học công nghệ:
- Phương pháp nghiên cứu, điều tra khảo sát, tính toán và trang thiết bị nghiên cứu đã sử dụng thực tế (tối đa 15 điểm);
- Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính so với yêu cầu của hợp đồng (tối đa 25 điểm);
- Chất lượng và yêu cầu đạt được của sản phẩm chính so với yêu cầu của hợp đồng (tối đa 25 điểm);
- Chất lượng của báo cáo tổng hợp và tài liệu cần thiết kèm theo: tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn… (tối đa 10 điểm);
- Công bố kết quả nghiên cứu (bài báo, ấn phẩm…) ở các tạp chí trong và ngoài nước (tối đa 5 điểm);
- Kết quả đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật (tối đa 2 điểm);
- Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng (tối đa 3 điểm);
- Chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học của sản phẩm vượt mức đăng ký so với hợp đồng hoặc có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ (tối đa 5 điểm);
- Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường (tối đa 10 điểm);
Việc đánh giá kết quả đề tài được ủy viên hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh thực hiện theo mẫu tại phụ lục B9-1 kèm theo quy định này.
c. Dự án khoa học công nghệ:
- Tổ chức triển khai dự án (điểm tối đa 15);
- Mức độ đầy đủ về số lượng, khối lượng, chủng loại các sản phẩm khoa học công nghệ chính của dự án so với yêu cầu của hợp đồng (tối đa 25 điểm);
- Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm chính so với hợp đồng thông qua tài liệu công nghệ, chất lượng của sản phẩm tạo ra, quy mô sản xuất… (điểm tối đa 30);
- Chất lượng của báo cáo tổng hợp và tài liệu cần thiết kèm theo: tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn… (tối đa 10 điểm);
- Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng (tối đa 3 điểm);
- Chất lượng sản phẩm, trình độ khoa học của sản phẩm vượt mức đăng ký so với hợp đồng hoặc có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ (tối đa 2 điểm);
- Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường (tối đa 15 điểm).
Việc đánh giá kết quả dự án được ủy viên hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh thực hiện theo mẫu tại phụ lục B9-2 kèm theo quy định này.
2. Nguyên tắc chấm điểm:
a. Việc chấm điểm đánh giá kết quả đề tài, dự án căn cứ theo nội dung quy định tại khoản 1 của Điều này.
b. Phiếu chấm điểm hợp lệ là phiếu có số điểm thấp hơn hoặc bằng số điểm tối đa ghi trong phiếu dùng cho từng nội dung đánh giá.
c. Điểm của đề tài, dự án là điểm trung bình của tổng số điểm ghi trong các phiếu đánh giá hợp lệ.
3. Xếp loại kết quả đề tài, dự án (theo mẫu tại phụ lục B10-1; B10-2; B10-3 kèm theo quy định này)
Căn cứ vào kết quả chẩm điểm đề tài, dự án hội đồng đánh giá xếp loại đề tài, dự án thành 2 loại: "Đạt" và "Không đạt".
a. Đề tài, dự án xếp loại "Đạt" được chia thành 3 mức:
- Đề tài, dự án xếp loại “Xuất sắc”
+ Đối với đề tài khoa học xã hội: đạt từ 90 đến 100 điểm, trong đó, phần đánh giá mức độ đầy đủ số lượng, khối lượng các sản phẩm chính của đề tài đạt 25 điểm, giá trị khoa học và thực tiễn đạt từ 30 điểm trở lên.
+ Đối với đề tài, dự án khoa học công nghệ: đạt từ 90 đến 100 điểm, trong đó đạt điểm tối đa về phương pháp nghiên cứu, mức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng sản phẩm khoa học theo yêu cầu phải đạt 60 điểm (đối với đề tài), 70 điểm (đối với dự án) và có bài đăng trên báo, tạp chí khoa học, có sản phẩm vượt mức chất lượng, yêu cầu khoa học so với hợp đồng và có ý nghĩa lớn về khoa học, công nghệ.
Trường hợp đề tài đủ các tiêu chuẩn trên, nhưng nộp hồ sơ nghiệm thu chậm so với quyết định phê duyệt và hợp đồng nghiên cứu hoặc phải gia hạn thì chỉ được xếp ở mức cao nhất là loại khá.
- Đề tài xếp loại “Khá”
+ Đối với đề tài khoa học xã hội: đạt từ 80 đến dưới 90 điểm, trong đó, phần đánh giá mức độ đầy đủ số lượng, khối lượng các sản phẩm chính của đề tài đạt 25 điểm, giá trị khoa học và thực tiễn đạt từ 30 điểm trở lên.
+ Đối với đề tài, dự án khoa học công nghệ: đạt từ 75 đến dưới 90 điểm, trong đó đạt điểm về phương pháp nghiên cứu, mức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng sản phẩm khoa học theo yêu cầu từ 50 trở lên (đối với đề tài), 60 điểm trở lên (đối với dự án) và bài đăng trên báo hoặc tạp chí khoa học.
Trường hợp đề tài đủ các tiêu chuẩn trên, nhưng nộp hồ sơ nghiệm thu chậm so với quyết định phê duyệt và hợp đồng nghiên cứu hoặc phải gia hạn thì chỉ được xếp ở mức trung bình.
- Đề tài, dự án xếp loại “Trung bình”
+ Đối với đề tài khoa học xã hội: đạt từ 70 điểm đến dưới 80 điểm.
+ Đối với đề tài, dự án khoa học công nghệ: đạt từ 60 đến dưới 75 điểm, trong đó đạt điểm về phương pháp nghiên cứu, mức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng sản phẩm khoa học theo yêu cầu phải đạt 50 điểm trở lên (đối với đề tài), 60 trở lên (đối với dự án).
b. Đề tài xếp loại "Không đạt"
- Đối với đề tài khoa học xã hội có tổng điểm dưới 70 điểm.
- Đối với đề tài khoa học công nghệ có tổng điểm dưới 60 điểm; dự án khoa học công nghệ có tổng điểm dưới 65 điểm.