Điều 4: Thu nhập của Giám đốc doanh nghiệp được xác định căn cứ tiền lương theo đơn giávà tiền thưởng gắn với kết quả kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nướcđược trích theo tỷ lệ lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp:
1-Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không có lãi thì mức thu nhập của Giám đốcdoanh nghiệp tối đa bằng lương cơ bản theo hạng của doanh nghiệp.
2-Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi thì mức thu nhập của Giám đốc doanhnghiệp ngoài tiền lương theo đơn giá được cộng thêm tiền thưởng gắn với kết quảsản xuất kinh doanh tính theo tỷ suất lợi nhuận và tỷ lệ lợi nhuận hàng năm củadoanh nghiệp cụ thể như sau:
a-Trong điều kiện lợi nhuận thực hiện trong năm bằng lợi nhuận thực hiện năm trướcliền kề và tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhỏ hơn hoặc bằng 5% thì tổng tiền thưởnggắn với kết quả sản xuất kinh doanh của Giám đốc cả năm bằng 10% tổng lợi nhuậnthực hiện sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm của doanh nghiệp.
b-Khi tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhỏ hơn hoặc bằng 5% và lợi nhuận thực hiệntrong năm cao hơn (hoặc giảm lỗ) so với năm trước liền kề thì cứ tăng thêm 10%lợi nhuận thì tiền thưởng gắn với kết quả sản xuất kinh doanh trong năm ngoàimức ở mục (a) được cộng thêm 1% tổng lợi nhuận thực hiện sau thuế thu nhậpdoanh nghiệp trong năm và mức tăng thêm tối đa không quá 5% tổng lợi nhuận thựchiện sau thuế thu nhập trong năm. Ngược lại lợi nhuận thực hiện trong năm thấphơn năm trước liền kề thì cứ giảm 10% lợi nhuận thì tiền thưởng gắn với kết quảsản xuất kinh doanh trong năm phải trừ đi 1% tổng lợi nhuận thực hiện sau thuếthu nhập doanh nghiệp trong năm và mức giảm tối đa không quá 5% tổng lợi nhuậnthực hiện sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm.
c-Trường hợp tỷ suất lợi nhuận trên vốn cao hơn 5%: Nếu tăng thêm 5% tỷ suất lợinhuận trên vốn thì tỷ lệ tiền thưởng gắn với kết quả sản xuất kinh doanh trongnăm ngoài mức ở mục (a) và mục (b) được cộng thêm 1% tổng lợi nhuận thực hiệnsau thuế thu nhập trong năm và mức tăng thêm tối đa không quá 5% tổng lợi nhuậnthực hiện sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm. Riêng doanh nghiệp mới đầutư nếu phải trả lãi vay đầu tư thì khoản lãi vay này được tính coi như lợinhuận để tính tỷ suất lợi nhuận trong thời hạn 03 năm kể từ khi phải trả lãivay đầu tư.
d-Đối với các doanh nghiệp thuộc các ngành: Công nghiệp cơ khí, xây dựng, sảnxuất hàng xuất khẩu, sản xuất vật liệu xây dựng, trồng trọt, nuôi trồng, đánhbắt thuỷ sản, tiền thưởng theo lương gắn với kết quả sản xuất kinh doanh trongnăm sau khi đã tính đủ ở các mục trên được cộng thêm 2% tổng lợi nhuận thựchiện sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm. Trường hợp doanh nghiệp kinhdoanh nhiều ngành nghề thì tính theo ngành có tỷ trọng lợi nhuận lớn nhất.
e-Nếu doanh nghiệp vi phạm một trong các qui định sau đây thì tiền thưởng gắn vớikết quả kinh doanh của cả năm của Giám đốc bì trừ đi 5% cho mỗi vi phạm:
Khônghoàn thành những nhiệm vụ đột xuất đặc biệt do Nhà nước giao.
Khôngthực hiện đúng các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách theo qui địnhcủa pháp luật, bị cơ quan Thuế xử lý phạt.
Báocáo tài chính năm: Không phản ảnh trung thực lợi nhuận thực hiện trong năm hoặcgửi sau ngày 01 tháng 4 năm sau (chậm quá 60 ngày so với qui định của Bộ Tàichính).
Viphạm các chế độ, chính sách đối với người lao động (bằng văn bản xử lý của cơquan có thẩm quyền).
3.Tiền thưởng gắn với kết quả sản xuất kinh doanh của Giám đốc doanh nghiệp đượctrích từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Tổng mức tiền thưởng đượctrích gắn với kết quả sản xuất kinh doanh của Giám đốc doanh nghiệp một nămtheo cơ chế này không vượt quá 200 triệu đồng, trường hợp đặc biệt báo cáo Uỷban nhân dân thành phố quyết định.
4.Căn cứ vào kết quả kinh doanh cả năm của doanh nghiệp được cơ quan Tài chínhcông nhận và căn cứ vào các qui định trên, doanh nghiệp trích tiền thưởng Giámđốc gắn với kết quả sản xuất kinh doanh và chi theo qui định sau: Tổng mức chitiền thưởng gắn với kết quả sản xuất kinh doanh của Giám đốc doanh nghiệp cảnăm không quá 5 lần mức lương cơ bản và không quá 50% số được trích trong năm.Chênh lệch số tiền thưởng gắn với kết quả sản xuất kinh doanh được trích và sốchi thưởng cho Giám đốc doanh nghiệp theo Qui chế này được trích vào Quỹ dựphòng tiền thưởng Giám đốc.
Ví dụ 1:Doanh nghiệp A thuộc ngành cơ khí có số vốn Nhà nước đến ngày 01/01/2001: 5.000triệu đồng. Kết quả kinh doanh năm 2001: Tổng lợi nhuận thực hiện trong năm: 1.200triệu đồng (năm 2000: Lãi 1.000 triệu đồng). Lương cơ bản của Giám đốc cả năm:11.000.000đ. Thuế thu nhập doanh nghiệp 25%. Doanh nghiệp không vi phạm các quiđịnh tại mục d khoản 2 Điều 4.
Tiềnthưởng của Giám đốc gắn với kết quả kinh doanh được xác định như sau:
a-Doanh nghiệp có lãi nên tỷ lệ tiền thưởng của Giám đốc mức chuẩn: 10% lợi nhuậnthực hiện sau thuế thu nhập.
b-Tỷ lệ tiền thưởng của Giám đốc được cộng thêm do lợi nhuận thực hiện trong nămtăng so với năm trước là: 2,0%.
1.200tr:1.000tr x 100% = 120%; so với năm trước lợi nhuận tăng 20%; cứ tăng 10% lợinhuận so với năm trước thì tỷ lệ tiền thưởng được hưởng thêm là 1%, nên tỷ lệtiền thưởng được cộng thêm là: 20% : 10% = 2,0.
c-Tỷ lệ tiền thưởng của Giám đốc được cộng thêm do tỷ suất lợi nhuận trong nămcao hơn 5% là: 3,8%.
1.200tr:5.000tr x 100% = 24%; so với mức chuẩn 5% thì tỷ suất lợi nhuận tăng 19%; Tỷsuất lợi nhuận cứ tăng 5% so với mức chuẩn thì tỷ lệ tiền thưởng được hưởngthêm là 1% nên tỷ lệ tiền thưởng được cộng thêm là: 19%: 5% = 3,8.
d-Tỷ lệ tiền thưởng của Giám đốc được cộng thêm 2% do thuộc nhóm cơ khí được hưởngưu đãi.
Tổngtỷ lệ tiền thưởng của Giám đốc được hưởng: 17,8% (10+2,0+3,8+2).
Doanhnghiệp chịu mức thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định là 25% nên lợi nhuậnsau thuế thu nhập doanh nghiệp: 1.200.000.000đ x (100%-25%) = 900.000.000đ.
Tổngtiền thưởng gắn với kết quả sản xuất kinh doanh được trích của Giám đốc: 900triệu x 17,8 = 160.200.000 đồng.
Mứcchi tiền thưởng gắn với kết quả sản xuất kinh doanh của Giám đốc tối đa:11.000.000đ x 5 = 55.000.000đ và không quá 5% tổng tiền thưởng gắn với kết quảsản xuất kinh doanh được trích của Giám đốc: 160.200.000 x 50% = 80.100.000đ.
Sốtiền còn lại đưa vào Quỹ dự phòng tiền thưởng Giám đốc: 160.200.000đ -55.000.000đ = 105.200.000đ.
Ví dụ 2:Doanh nghiệp B thuộc ngành Thương mại có số vốn Nhà nước đến ngày 01/01/2001:5.000 triệu đồng. Kết quả kinh doanh năm 2001: Tổng lợi nhuận thực hiện trongnăm: 820 triệu đồng (năm 2000 lãi 900 triệu đồng). Lương cơ bản của Giám đốc cảnăm: 11.000.000đ. Trong năm có chi trả lãi vay đầu tư 80 triệu đồng (dự án đầutư 2.000 triệu đồng, trong đó bằng vốn Nhà nước là 1.000 triệu đồng, bằng vốnvay 1.000 triệu đồng hoàn thành trong năm 1999 và trả lãi cho dự án từ năm1999). Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với ngành Thương mại là 32%. Doanh nghiệpvi phạm 01 qui định tại mục d khoản 2 Điều 4.
Tiềnthưởng của Giám đốc theo lương gắn với kết quả kinh doanh được xác định nhưsau:
a-Doanh nghiệp có lãi nên tỷ lệ tiền thưởng của Giám đốc mức chuẩn: 10% lợi nhuậnthực hiện sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
b-Tỷ lệ tiền thưởng của Giám đốc phải trừ do lợi nhuận thực hiện trong năm giảmso với năm trước là: 0,9%.
820tr:900tr x 100% = 91%; lợi nhuận so với năm trước giảm 9% nên tỷ lệ tiền thưởnggiảm là: 9% : 10% = 0,9%.
c-Tỷ lệ tiền thưởng của Giám đốc được cộng thêm do tỷ suất lợi nhuận trong nămcao hơn là 5% là: 2,6%.
(820tr+ 80tr): 5.000tr x 100% = 18%; so với mức chuẩn 5% thì tỷ suất lợi nhuận tăng13%; Tỷ suất lợi nhuận cứ tăng 5% so với mức chuẩn thì tỷ lệ tiền thưởng được hưởngthêm là 1% nên tỷ lệ tiền thưởng được cộng thêm là: 13% : 5 = 2,6.
d-Tỷ lệ tiền thưởng của Giám đốc không được cộng thêm ưu đãi ngành nghề.
Tổngtỷ lệ tiền thưởng của Giám đốc được trích: 11,7% (10-0,9+2,6+0).
Doanhnghiệp chịu mức thuế thu nhập doanh nghiệp là 32% nên lợi nhuận sau thuế thunhập doanh nghiệp là: 820tr x (100%-32%) = 557.6tr.
Tổngtiền thưởng gắn với kết quả sản xuất kinh doanh cuả Giám đốc được trích:557,6tr x 11,7% = 65.239.200 đồng.
Doanhnghiệp vi phạm 01 qui định tại mục d khoản 2 Điều 4 do đó bị trừ đi 5% nên tổngtiền thưởng gắn với kết quả sản xuất kinh doanh của Giám đốc còn được trích là:65.239.200đ x 95% = 61.977.240đồng.
Mứcchi tiền thưởng tối đa của Giám đốc: 11.000.000đ x 5 = 55.000.000đ nhưng khôngvượt quá 50% tổng số trích: 61.977.240đ x 50% = 30.988.620đ vì vậy số tiền cònlại đưa vào Quỹ dự phòng tiền thưởng Giám đốc: 61.977.240đồng - 30.988.620đồng= 30.988.620đồng.