vanban.org

Điều 9. Hệ thống hóa văn bản QPPL theo định kỳ — Quyết định 353/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2025/QĐ-UBND · 10/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 14/2021/QĐ-UBND · 30/04/2021
Bắc Giang Ban hành 20/06/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 353/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định biện pháp thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và chi tiết một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 353/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 721/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 721/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 353/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hệ thống hóa văn bản QPPL theo định kỳ

1. Trước ngày 15/12 của năm thứ năm tính từ thời điểm hệ thống hóa kỳ trước, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành Kế hoạch hệ thống hóa văn bản QPPL.

2. Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày, kể từ thời điểm hệ thống hóa theo quy định tại Điều 164 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện việc hệ thống hóa văn bản QPPL điều chỉnh những nội dung thuộc ngành, lĩnh vực tham mưu quản lý quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, Kế hoạch hệ thống hóa văn bản của Chủ tịch UBND cùng cấp và gửi hồ sơ hệ thống hóa văn bản QPPL theo quy định đến Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cùng cấp để tổng hợp.

3. Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hệ thống hóa văn bản QPPL của cơ quan chuyên môn cùng cấp, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa và tổng hợp hồ sơ hệ thống hóa văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp mình trình Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định công bố.

Hồ sơ hệ thống hóa văn bản QPPL trình Chủ tịch UBND cùng cấp gồm: Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL; tập Hệ thống hóa văn bản QPPL; các danh mục văn bản; các tài liệu khác có liên quan.

4. Đối với cấp xã, trong thời hạn 50 (năm mươi) ngày, kể từ thời điểm hệ thống hóa, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm thực hiện hệ thống hóa văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp mình ban hành và lập hồ sơ hệ thống hóa trình Chủ tịch UBND cùng cấp.

Hồ sơ hệ thống hóa trình Chủ tịch UBND cấp xã bao gồm các thành phần như quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch, Chủ tịch UBND cùng cấp có trách nhiệm xem xét, ban hành Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL.

Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL của UBND cấp xã gửi đến UBND cấp huyện (qua Phòng Tư pháp); Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL của UBND cấp huyện được gửi đến UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp).

6. Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL, Chủ tịch UBND cấp xã phải gửi Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL ở cấp mình đến Chủ tịch UBND cấp huyện (qua Phòng Tư pháp) để tổng hợp.

b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL, Chủ tịch UBND cấp huyện phải gửi Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn (gồm kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL cấp huyện và cấp xã) đến Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp.

c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh.

d) Trong thời hạn 05 (năm) ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo Báo cáo của Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét và ban hành Báo cáo gửi Bộ Tư pháp theo quy định.