Điều 8. Công bố danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực , ngưng hiệu lực
1. Văn bản QPPL hết hiệu lực gồm văn bản QPPL hết hiệu lực toàn bộ và văn bản QPPL hết hiệu lực một phần. Văn bản QPPL ngưng hiệu lực gồm văn bản QPPL ngưng hiệu lực toàn bộ và văn bản QPPL ngưng hiệu lực một phần.
2. Trước ngày 05/01 hàng năm, thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện có trách nhiệm lập danh mục văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành văn bản QPPL có quy định điều chỉnh những nội dung thuộc ngành, lĩnh vực tham mưu quản lý hết hiệu lực, ngưng hiệu lực quy định tại khoản 1 Điều này gửi đến Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp cùng cấp để tổng hợp.
Danh mục văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành nêu trên bao gồm cả văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc đối tượng của kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố (nếu có).
3. Trước ngày 20/01 hàng năm, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp danh mục do các cơ quan chuyên môn gửi, lập Tờ trình và Danh mục văn bản QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, quyết định công bố.
Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm lập Danh mục văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp mình ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực trình Chủ tịch UBND cùng cấp công bố.
4. Chậm nhất vào ngày 30/01 hàng năm, Chủ tịch UBND các cấp có trách nhiệm xem xét, quyết định công bố Danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực.