vanban.org

Điều 7. Trình xem xét, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản QPPL — Quyết định 353/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2025/QĐ-UBND · 10/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 14/2021/QĐ-UBND · 30/04/2021
Bắc Giang Ban hành 20/06/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 353/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định biện pháp thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và chi tiết một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 353/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 721/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 721/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 353/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình xem xét, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản QPPL

1. Sau khi hoàn thiện hồ sơ rà soát văn bản QPPL, cơ quan chuyên môn có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát đến Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, quyết định xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát.

2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ rà soát văn bản QPPL, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND cùng cấp.

3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản QPPL của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát.