vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm thi hành — Quyết định 35/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2025 Thay thế: 128/2025/QĐ-UBND · 17/12/2025
Vĩnh Phúc Ban hành 18/09/2020 Hiệu lực 28/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 128/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 128/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 35/2020/QĐ-UBND
29/12/2025128/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/09/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ thông tin, báo cáo · 22/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 675/QĐ-UB Về việc quy định chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, giao ban và họp UBND tỉnh 1998 · 675/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị trong việc thực hiện chế độ báo cáo:

Các cơ quan đơn vị, các cá nhân, tổ chức có liên quan thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ theo Quy định này; chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên tổ chức rà soát chế độ báo cáo để s a đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu của Quyết định này. Đồng thời thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước

2. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

a. Theo dõi tình hình thực hiện chế độ báo cáo của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố theo Quy định này.

b. Theo dõi đôn đốc, kiểm tra các cơ quan đơn vị thực hiện Quy định này; phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên rà soát chế độ báo cáo để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước đáp ứng các nguyên tắc và yêu cầu tại Quy định này. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục báo cáo định kỳ tại Quyết định này hoặc được cập nhật, công bố thường xuyên khi có sự thay đổi trên Cổng Thông tin và giao tiếp điện t tỉnh theo quy định.

c. Hướng dẫn, tổ chức tập huấn cho các đối tượng thực hiện báo cáo; vận hành xác định cấp độ bảo đảm an toàn thông tin và thực hiện phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với các hệ thống thông tin báo cáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Giao Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh thiết lập các hệ thống giám sát, phòng, chống tấn công, chống thất thoát dữ liệu, phòng, chống vi rút để bảo đảm an toàn, an ninh cho Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh.

4. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy ĐND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội của tỉnh, trừ trường hợp có quy định khác.

5. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc phát sinh, các cơ quan đơn vị và tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy bannhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh s a đổi, bổ sung chophù hợp./.