Điều 9. Giá vật liệu xây dựng, cây xanh, vật tư, thiết bị công trình
1. Giá vật liệu xây dựng, cây xanh, vật tư, thiết bị công trình, giá thuê máy thiết bị thi công xây dựng được xác định trên cơ sở giá thị trường của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại một thời điểm nhất định chưa có thuế giá trị gia tăng (VAT) hoặc các mức hao phí cần thiết được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng sử dụng cho từng công trình xây dựng cụ thể.
2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoặc thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực tổ chức xác định và công bố giá vật liệu xây dựng, cây xanh, vật tư, thiết bị công trình, giá thuê máy thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng quý (tháng thứ ba của quý), công bố bổ sung khi có sự biến động bất thường hoặc công bố bổ sung cho các dự án, công trình đối với danh mục vật liệu xây dựng, cây xanh, vật tư, thiết bị công trình, giá thuê máy thiết bị thi công xây dựng chưa có trong công bố định kỳ. Kinh phí thực hiện công bố giá vật liệu xây dựng, cây xanh, vật tư, thiết bị công trình được bố trí từ nguồn ngân sách. Cơ sở thông tin để công bố giá từ các nguồn sau:
a. Thông tin cung cấp của tổ chức, cá nhân có nhu cầu công bố vật liệu xây dựng, cây xanh, vật tư, thiết bị công trình, giá thuê máy thiết bị thi công xây dựng tại tỉnh Quảng Ninh hoặc các tỉnh thành lân cận.
b. Báo cáo tình hình giá thị trường của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
c. Thu thập thông tin giá thị trường từ chủ đầu tư các công trình xây dựng, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, cây xanh, vật tư, thiết bị công trình, giá thuê máy thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh; trang thông tin điện tử của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh mặt hàng đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền định giá; tạp chí về giá thị trường, giá cả vật tư, và các nguồn thông tin khác.
3. Đối với những loại vật liệu xây dựng, cây xanh, vật tư, thiết bị công trình, giá thuê máy thiết bị thi công xây dựng chưa có trong công bố giá của Sở Xây dựng hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với thời điểm, điều kiện cụ thể của công trình thì Chủ đầu tư tổ chức điều tra, khảo sát, gửi hồ sơ về Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với cơ quan liên quan xem xét, thống nhất, công bố bổ sung trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ đề nghị công bố bổ sung căn cứ vào: (i) Địa điểm, thời điểm, tiêu chuẩn chất lượng, xuất xứ vật liệu xây dựng, cây xanh, vật tư, thiết bị công trình cần cung ứng; (ii) Thông tin cung cấp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, cây xanh, vật tư, thiết bị công trình; (iii) Chứng thư thẩm định giá của tổ chức có chức năng hợp pháp và các thông tin liên quan khác.
4. Chủ đầu tư căn cứ vào quy mô và địa điểm của công trình, địa điểm cung cấp, mục tiêu đầu tư, tính chất của công trình, yêu cầu thiết kế và quy định về quản lý chất lượng công trình để xem xét, lựa chọn loại vật liệu xây dựng, cây xanh, vật tư, thiết bị công trình thông dụng, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, phổ biến trên thị trường đảm bảo tiết kiệm chi phí, hiệu quả đầu tư và đáp ứng yêu cầu dự án.
5. Chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại phụ lục 04, Thông tư số 09/2019/TT-BXD và các quy định hiện hành khác để tính toán giá vật liệu xây dựng, cây xanh, vật tư, thiết bị đến hiện trường công trình và chịu trách nhiệm theo quy định.