vanban.org

Điều 7. Định mức xây dựng — Quyết định 35/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2023 Thay thế: 51/2022/QĐ-UBND · 30/12/2022
Quảng Ninh Ban hành 09/10/2020 Hiệu lực 30/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 51/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 35/2020/QĐ-UBND
01/02/202351/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/10/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 1770/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1770/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1788/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1788/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Định mức xây dựng

1. Hệ thống, phương pháp lập định mức xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 09/2019/TT-BXD.

2. Về quản lý định mức thực hiện theo Điều 15 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP, mục 2 Nghị quyết số 108/NQ-CP và Điều 17 Thông tư số 09/2019/TT-BXD, trong đó:

a. Trên cơ sở phương pháp xác định định mức của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng có trách nhiệm thường xuyên tổ chức việc rà soát, xác định hoặc thuê tổ chức, cá nhân đủ năng lực để xác định, điều chỉnh, thẩm tra làm cơ sở ban hành định mức dự toán xây dựng cho các công việc đặc thù, chuyên ngành của tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, đồng thời gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý; việc ban hành bổ sung các định mức mới, định mức điều chỉnh cho các công việc đặc thù, chuyên ngành của tỉnh theo định kỳ 02 năm/lần. Kinh phí cho việc rà soát được bố trí từ nguồn ngân sách;

b. Đối với các công việc xây dựng chưa có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được ban hành:

Trường hợp có trong hệ thống định mức dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố trước thời điểm Nghị định số 68/2019/NĐ-CP có hiệu lực: Thực hiện theo điểm a, mục 2 Nghị quyết số 108/NQ-CP;

Trường hợp chưa có trong hệ thống định mức dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố trước thời điểm Nghị định số 68/2019/NĐ-CP có hiệu lực: Chủ đầu tư tổ chức xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục 6, Phụ lục 7, Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 09/2019/TT-BXD gửi về Sở Xây dựng thẩm định, ban hành các định mức này sau khi được Bộ Xây dựng thống nhất.

c. Đối với định mức dự toán đã có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được ban hành nhưng chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình: Chủ đầu tư tổ chức khảo sát, xây dựng, điều chỉnh định mức dự toán xây dựng công trình gửi về Sở Xây dựng thống nhất trước khi áp dụng.

d. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp các kết quả xây dựng các định mức nêu trên và gửi về Bộ Xây dựng làm cơ sở quản lý.

3. Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, điều chỉnh, thẩm tra các định mức nêu trên. Chi phí cho việc tổ chức xây dựng định mức được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.