vanban.org

Điều 6. Giá gói thầu xây dựng, chi phí dự phòng — Quyết định 35/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2023 Thay thế: 51/2022/QĐ-UBND · 30/12/2022
Quảng Ninh Ban hành 09/10/2020 Hiệu lực 30/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 51/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 35/2020/QĐ-UBND
01/02/202351/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/10/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 1770/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1770/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 1788/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1788/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Giá gói thầu xây dựng, chi phí dự phòng

1. Nội dung giá gói thầu xây dựng, sử dụng chi phí dự phòng thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 09/2019/TT-BXD, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7, Điều 1 Thông tư số 02/2020/TT-BXD và nội dung mục 3 Nghị quyết số 108/NQ-CP.

2. Riêng đối với chi phí dự phòng do yếu tố phát sinh khối lượng trong các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh, huyện, xã) được quy định quản lý như sau: Đối với các dự án có quy mô nhóm C trở xuống (trừ dự án có công trình từ cấp II trở lên) tỷ lệ chi phí dự phòng do yếu tố khối lượng phát sinh được lấy nhỏ hơn hoặc bằng (\leq) 5% tổng các khoản chi phí bồi thường, tái định cư, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác đối với giai đoạn lập tổng mức đầu tư và nhỏ hơn hoặc bằng (\leq) 3% tổng chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác đối với giai đoạn lập dự toán xây dựng.