vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh — Quyết định 35/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/01/2022 Thay thế: 01/2022/QĐ-UBND · 05/01/2022
Đắk Nông Ban hành 05/12/2018 Hiệu lực 17/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 01/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước tỉnh Đắk Nông · 35/2018/QĐ-UBND
25/01/202201/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/12/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh

1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã vận hành và quản lý Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh đảm bảo thông suốt, ổn định, bảo đảm an toàn thông tin theo quy định; Triển khai kết nối, liên thông giữa Hệ thống quản lý văn bản và điều hành với Trục liên thông văn bản quốc gia.

2. Gửi, nhận văn bản điện tử thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo Quy chế làm việc, Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản của ủy ban nhân dân cấp tỉnh với cơ quan nhà nước tỉnh và Văn phòng Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương, UBND tỉnh các tỉnh, thành phố.

3. Tổ chức đào tạo, hướng dẫn sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh; đồng thời hỗ trợ các cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng phần mềm đúng quy trình, mục đích và có hiệu quả.

4. Kịp thời phát hiện, xử lý, khắc phục sự cố về kỹ thuật, phần mềm, duy trì hệ thống vận hành thông suốt, liên tục; thực hiện các biện pháp dự phòng cho dữ liệu của hệ thống, đảm bảo sự an toàn và bảo mật thông tin của phần mềm trong các cơ quan nhà nước tỉnh.

5. Hàng quý tổng hợp, trích xuất thông tin, dữ liệu về tình hình gửi, nhận văn bản điện tử của các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, báo cáo UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh để chỉ đạo, đôn đốc thực hiện.

6. Tổ chức quản lý, định kỳ sao lưu văn bản điện tử (sao lưu dự phòng tập trung) và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh đúng quy định pháp luật.

7. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị sử dụng và quản lý hoạt động của Hệ thống quản lý văn bản và điều hành theo quy định của Quy chế này.