vanban.org

Điều 7. Chế độ miễn, giảm đóng góp đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm — Quyết định 35/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2024/QĐ-UBND · 10/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 08/2017/QĐ-UBND · 19/06/2017
Yên Bái Ban hành 11/10/2016 Hiệu lực 21/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số mức chi, chế độ đóng góp, miễn giảm,hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Yên Bái. · 35/2016/QĐ-UBND
10/06/202405/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/07/201708/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 21/10/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người cai nghiện ma tuý, người bán dâm trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 14/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Chế độ miễn, giảm đóng góp đối với người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm

1. Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm thuộc một trong các đối tượng sau đây được miễn 100% mức đóng góp:

a) Người thuộc diện chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

b) Người thuộc hộ nghèo theo quy định hiện hành;

c) Người chưa thành niên;

d) Người khuyết tật;

đ) Người thuộc diện Bảo trợ xã hội;

e) Người bị nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động.

2. Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm thuộc một trong các đối tượng sau đây được giảm 50% mức đóng góp:

a) Người thuộc hộ cận nghèo;

b) Người có hộ khẩu thường trú tại vùng kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.

3. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định việc miễn, giảm cho từng người cụ thể thuộc đối tượng miễn, giảm mức đóng góp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

4. Trong trường hợp Trung tâm không có nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ, miễn giảm, thì Trung tâm có trách nhiệm lập danh sách và tổng hợp nguồn kinh phí báo cáo Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp bổ sung để thực hiện.